Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 11Lớp 12

Mạng máy tính và Internet

Tóm tắt thiết bị mạng (switch, router, modem, điểm truy cập), giao thức TCP/IP, HTTP, DNS, địa chỉ IP, cách tính thời gian truyền tệp và dạng bài thi Tin học.

Mạng máy tính xuất hiện ở cả lớp 11 và lớp 12. Phần I thường có 3–4 câu về thiết bị mạng, giao thức, địa chỉ IP; phần II hay có một câu đúng/sai về mạng gia đình hoặc mạng trường học, kèm một ý tính thời gian truyền dữ liệu. Học chắc bảng "thiết bị – chức năng" và "giao thức – nhiệm vụ" là làm được phần lớn số câu.

Kiến thức trọng tâm

Mạng máy tính và phân loại

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính và thiết bị được kết nối để trao đổi dữ liệu và chia sẻ tài nguyên (tệp, máy in, kết nối Internet).

Loại mạng Phạm vi Ví dụ
LAN (mạng cục bộ) Phòng, tòa nhà, trường học Mạng phòng thực hành
WAN (mạng diện rộng) Thành phố, quốc gia, nhiều nước Mạng nối các chi nhánh ngân hàng
Internet Toàn cầu, kết nối rất nhiều mạng Dùng chung bộ giao thức TCP/IP

Thiết bị mạng thông dụng

Thiết bị Chức năng chính Nhớ nhanh
Card mạng (NIC) Giúp một máy tính kết nối vào mạng; mỗi card có một địa chỉ MAC "Cửa" của từng máy
Hub (bộ chia) Nhận dữ liệu ở một cổng rồi phát ra tất cả các cổng còn lại Phát cho mọi máy
Switch (bộ chuyển mạch) Chuyển dữ liệu tới đúng cổng của máy nhận (dựa vào địa chỉ MAC) Nối máy trong cùng LAN
Router (bộ định tuyến) Kết nối các mạng khác nhau, chọn đường đi cho gói tin theo địa chỉ IP Nối LAN với Internet
Modem Chuyển đổi tín hiệu giữa mạng trong nhà và đường truyền của nhà cung cấp (cáp đồng, cáp quang) "Phiên dịch" tín hiệu
Điểm truy cập (access point) Phát sóng Wi-Fi để thiết bị không dây kết nối vào mạng Cầu nối không dây

Thiết bị Wi-Fi của gia đình thường gộp nhiều chức năng: modem quang + router + switch vài cổng + điểm truy cập.

Internet Modem Router Điểm truy cập Điện thoại Máy tính bảng Switch Máy tính 1 Máy tính 2 Máy in
Sơ đồ một mạng LAN điển hình. Nét liền là cáp, nét đứt là sóng Wi-Fi.

Đường truyền có dây và không dây

Đường truyền Ưu điểm Hạn chế
Cáp xoắn đôi (cáp mạng, đầu RJ45) Rẻ, dễ lắp, phổ biến trong LAN Mỗi đoạn chỉ khoảng 100 m
Cáp quang Truyền bằng ánh sáng: tốc độ cao, đi xa, không nhiễu điện từ Đắt hơn, thi công khó hơn
Wi-Fi Di chuyển tự do, không cần dây Dễ suy yếu do tường, khoảng cách, nhiễu
Bluetooth Nối thiết bị ở gần (tai nghe, chuột) Tầm ngắn, tốc độ thấp
Mạng di động 4G/5G Dùng mọi nơi có sóng Phụ thuộc vùng phủ sóng, gói cước

Giao thức mạng

Giao thức là bộ quy tắc mà các thiết bị phải tuân theo để trao đổi dữ liệu với nhau.

Giao thức Nhiệm vụ
IP Đánh địa chỉ và định tuyến từng gói tin tới đích (không bảo đảm gói đến đủ)
TCP Chia dữ liệu thành gói, đánh số, kiểm tra, yêu cầu gửi lại gói lỗi → nhận đủ, đúng thứ tự
HTTP / HTTPS Truyền trang web giữa trình duyệt và máy chủ; HTTPS có mã hóa
DNS Phân giải tên miền thành địa chỉ IP
SMTP Gửi thư điện tử
POP3 / IMAP Nhận thư điện tử về máy khách
FTP Truyền tệp giữa các máy
DHCP Tự động cấp địa chỉ IP cho thiết bị khi tham gia mạng

Khi gõ tên miền vào trình duyệt: DNS trả về địa chỉ IP → máy tính lập kết nối TCP tới máy chủ → trình duyệt gửi yêu cầu HTTP → máy chủ gửi trang web về → trình duyệt hiển thị.

Địa chỉ IP và địa chỉ MAC

IPv4 IPv6 MAC
Độ dài 32 bit 128 bit 48 bit
Cách viết 4 số thập phân 0–255, cách nhau dấu chấm 8 nhóm số hệ 16, cách nhau dấu hai chấm (được viết gọn bằng ::) 6 cặp số hệ 16
Ví dụ 192.168.1.20 2001:db8::25 3C:52:82:1A:7F:09
Gắn với Vị trí của máy trong mạng Như IPv4 Card mạng (do nhà sản xuất gán)

IPv4 chỉ có 2322^{32} (khoảng 4,3 tỉ) địa chỉ, không đủ cho số thiết bị ngày càng tăng nên IPv6 ra đời.

Chương trình Python sau kiểm tra một xâu có phải địa chỉ IPv4 viết đúng quy cách không:

def hop_le(ip):
    phan = ip.split(".")
    if len(phan) != 4:
        return False
    for p in phan:
        if not p.isdigit() or int(p) > 255:
            return False
    return True

for ip in ["192.168.1.20", "10.0.300.1", "172.16.5"]:
    print(ip, hop_le(ip))

Vết chạy: "192.168.1.20" tách được 4 phần, mỗi phần đều là số không quá 255 → True; "10.0.300.1" có phần 300 > 255 → False; "172.16.5" chỉ có 3 phần → False ngay ở lệnh if đầu tiên.

Internet, dịch vụ và chia sẻ tài nguyên

  • Dịch vụ trên Internet: web (WWW), thư điện tử, lưu trữ và chia sẻ tệp trực tuyến, phần mềm chạy trên trình duyệt, mạng xã hội, Internet vạn vật (IoT – thiết bị như camera, cảm biến kết nối Internet).
  • Trong LAN có thể chia sẻ thư mục và máy in. Quyền đọc: xem, mở, sao chép tệp về máy mình. Quyền ghi/thay đổi: thêm, sửa, xóa tệp trong thư mục chia sẻ.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Chọn thiết bị theo chức năng

Xem lời giải

Kết nối các mạng khác nhau và định tuyến gói tin là chức năng của router → chọn C.

Hub và switch chỉ nối các máy trong cùng một mạng; card mạng gắn trong từng máy; điểm truy cập chỉ cho thiết bị không dây vào mạng.

Dạng 2: Câu đúng/sai về một mạng thực tế

Xem lời giải
  • a) Đúng. Switch ghi nhớ địa chỉ MAC của máy nối ở từng cổng nên chỉ chuyển dữ liệu tới đúng cổng máy nhận.
  • b) Đúng. Router kết nối các mạng khác nhau, ở đây là LAN của thư viện với mạng của nhà cung cấp dịch vụ.
  • c) Sai. DNS chỉ trả về địa chỉ IP ứng với tên miền; nội dung trang do máy chủ web gửi về qua HTTP/HTTPS.
  • d) Sai. Điểm truy cập chỉ phát Wi-Fi; cần modem quang để chuyển đổi tín hiệu ánh sáng của cáp quang thành tín hiệu điện.

Dạng 3: Tính thời gian truyền dữ liệu

Xem lời giải
600 MB=600⋅8=4800 Mb600\ \text{MB} = 600 \cdot 8 = 4800\ \text{Mb}
t=480040=120 s=2 phuˊtt = \dfrac{4800}{40} = 120\ \text{s} = 2\ \text{phút}

Nếu quên nhân 8 sẽ ra 15 giây — đây luôn là một phương án nhiễu trong đề.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Khi một máy tính mới kết nối Wi-Fi, nó tự nhận được địa chỉ IP nhờ giao thức nào?
Xem đáp án

DHCP (giao thức cấp phát địa chỉ IP tự động).

  1. Hàm hop_le ở trên trả về gì với "8.8.8.8" và với "10.20.30"?
Xem đáp án

"8.8.8.8" có 4 phần, đều là số từ 0 đến 255 → True. "10.20.30" chỉ có 3 phần → False.

  1. Tải tệp 2 GB qua đường truyền 80 Mbps mất bao lâu? (Coi 1 GB = 1000 MB, 1 byte = 8 bit.)
Xem đáp án

2000⋅8=160002000 \cdot 8 = 16000 Mb; t=16000:80=200t = 16000 : 80 = 200 giây (3 phút 20 giây).

  1. Vì sao HTTPS an toàn hơn HTTP khi đăng nhập tài khoản?
Xem đáp án

HTTPS mã hóa dữ liệu truyền giữa trình duyệt và máy chủ, kẻ nghe lén trên đường truyền không đọc được mật khẩu; HTTP truyền dạng văn bản thường.

  1. Thầy giáo chia sẻ thư mục với quyền chỉ đọc. Học sinh có xóa được tệp trong thư mục đó không?
Xem đáp án

Không. Quyền đọc chỉ cho xem, mở và sao chép tệp về máy mình; muốn thêm, sửa, xóa phải có quyền ghi/thay đổi.

  1. Nêu một ưu điểm của cáp quang so với cáp xoắn đôi.
Xem đáp án

Truyền bằng ánh sáng nên tốc độ cao hơn, đi được xa hơn và không bị nhiễu điện từ.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về mạng máy tính và internet và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này