Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

Ôn cấu trúc nhiễm sắc thể, các dạng đột biến cấu trúc và số lượng (lệch bội, đa bội), cơ chế rối loạn giảm phân, cách tính giao tử thể ba, thể tứ bội.

Nhiễm sắc thể (NST) là cấp tổ chức vật chất di truyền ở mức tế bào. Đề thi thường có 2–3 câu ở phần I (nhận dạng dạng đột biến, số NST của thể đột biến, hội chứng ở người) và hay có một câu trả lời ngắn về giao tử của thể ba, thể tứ bội hoặc tỉ lệ hợp tử khi giảm phân bị rối loạn.

Kiến thức trọng tâm

Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực

  • Hình thái: rõ nhất ở kì giữa của phân bào. Mỗi NST kép gồm 2 chromatid chị em dính nhau ở tâm động. Tâm động là nơi đính thoi phân bào, chia NST thành hai vai. Hai đầu NST có đầu mút (telomere) bảo vệ NST, giữ cho các NST không dính vào nhau. Trên NST còn có các trình tự khởi đầu tái bản.
  • Cấu trúc siêu hiển vi: DNA quấn quanh khối 8 phân tử histone tạo nucleosome (khoảng 146 cặp nucleotide quấn 1341\tfrac{3}{4} vòng). Chuỗi nucleosome tạo sợi cơ bản → xoắn tiếp thành sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn (siêu xoắn) → chromatid. Nhờ nhiều mức xoắn, phân tử DNA rất dài vẫn xếp gọn trong nhân và dễ phân li khi phân bào.
  • Bộ NST: mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc. Tế bào sinh dưỡng thường là lưỡng bội 2n2n (các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng), giao tử là đơn bội nn. Có NST thường và NST giới tính. Người: 2n=462n = 46.
  • Chức năng: lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể; mức độ đóng xoắn của NST góp phần điều hòa hoạt động của gene.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc là những biến đổi trong cấu trúc của NST, làm thay đổi số lượng, trình tự hoặc vị trí các gene. Nguyên nhân: tác nhân vật lí, hóa học, virus, hoặc rối loạn trao đổi chéo, đứt gãy rồi nối lại sai của NST.

NST ban đầu A B C D E F G H Mất đoạn A B D E F G H mất C Lặp đoạn A B C B C D E F G H Đảo đoạn A B C D E G F H Chuyển đoạn A B C D E F O P tương hỗ K L M N G H
Các dạng đột biến cấu trúc NST (chấm tròn là tâm động, ô tô màu là đoạn bị biến đổi). Ở chuyển đoạn tương hỗ, NST thứ hai ban đầu là KL•MNOP.
Dạng Thay đổi Hậu quả và ý nghĩa
Mất đoạn Giảm số lượng gene Thường gây chết hoặc giảm sức sống. Dùng mất đoạn nhỏ để xác định vị trí gene, loại gene không mong muốn
Lặp đoạn Tăng số bản sao gene Tăng hoặc giảm mức biểu hiện tính trạng; bản sao thừa có thể đột biến thành gene mới, là nguyên liệu cho tiến hóa
Đảo đoạn Đổi trình tự gene, không đổi số gene Ít ảnh hưởng sức sống; có thể giảm khả năng sinh sản ở thể dị hợp; góp phần cách li, hình thành loài
Chuyển đoạn Gene chuyển sang vị trí khác, có thể sang NST khác (thay đổi nhóm gene liên kết) Chuyển đoạn lớn thường giảm khả năng sinh sản; chuyển đoạn nhỏ được dùng để chuyển gene

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Lệch bội là thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp NST. Đa bội là tăng số nguyên lần bộ đơn bội, lớn hơn 2n2n.

Thể đột biến Kí hiệu Ví dụ khi 2n=182n = 18
Thể không 2n−22n - 2 16
Thể một 2n−12n - 1 17
Thể ba 2n+12n + 1 19
Thể bốn 2n+22n + 2 20
Thể ba kép 2n+1+12n + 1 + 1 20
Tam bội 3n3n 27
Tứ bội 4n4n 36
  • Cơ chế lệch bội: một hoặc vài cặp NST không phân li trong giảm phân, tạo giao tử n+1n + 1 và n−1n - 1; giao tử này kết hợp với giao tử nn cho hợp tử 2n+12n + 1 hoặc 2n−12n - 1. Không phân li trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng tạo thể khảm.
  • Cơ chế đa bội: cả bộ NST không phân li. Giao tử 2n2n kết hợp giao tử nn → tam bội 3n3n; hai giao tử 2n2n kết hợp hoặc hợp tử 2n2n không phân li ở lần nguyên phân đầu tiên → tứ bội 4n4n. Colchicine ức chế hình thành thoi phân bào nên dùng để gây đa bội.
  • Tự đa bội (cùng nguồn): tăng bộ NST của cùng một loài. Dị đa bội (khác nguồn): lai xa rồi đa bội hóa, tế bào chứa bộ NST lưỡng bội của hai loài (thể song nhị bội 2nA+2nB2n_A + 2n_B).
Rối loạn ở giảm phân I n + 1 n + 1 n − 1 n − 1 Rối loạn ở giảm phân II n + 1 n − 1 n n
Một cặp NST tương đồng (màu đậm và màu nhấn) không phân li ở giảm phân I (trái) và ở giảm phân II (phải).

Một số hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể ở người

Hội chứng Bộ NST Dạng đột biến
Down 3 NST số 21 (47 NST) Thể ba NST thường
Edwards 3 NST số 18 Thể ba NST thường
Patau 3 NST số 13 Thể ba NST thường
Turner XO (45 NST), nữ Thể một NST giới tính
Klinefelter XXY (47 NST), nam Thể ba NST giới tính
Hội chứng 3X XXX (47 NST), nữ Thể ba NST giới tính
Tiếng mèo kêu Mất một đoạn vai ngắn NST số 5 Mất đoạn

Tỉ lệ sinh con mắc hội chứng Down tăng rõ khi tuổi mẹ cao, nên phụ nữ mang thai sau 35 tuổi được khuyên sàng lọc trước sinh.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Đếm số NST và số loại thể lệch bội

Bộ 2n2n có nn cặp NST: số loại thể ba (hay thể một) tối đa là nn; số loại thể ba kép tối đa là Cn2C_n^2.

Xem lời giải

(a) Thể ba kép 2n+1+1=202n + 1 + 1 = 20 NST; thể tứ bội 4n=364n = 36 NST.

(b) n=9n = 9 cặp. Thể ba: mỗi cặp có thể thừa một chiếc → 9 loại. Thể ba kép: chọn 2 trong 9 cặp → C92=36C_9^2 = 36 loại.

Dạng 2: Giao tử của thể tứ bội, thể ba và tỉ lệ đời con

Viết từng NST thành một kí hiệu riêng rồi liệt kê mọi cách chia:

  • Thể tứ bội AAaaAAaa tạo giao tử lưỡng bội: chọn 2 trong 4 NST, có 6 cách → 1AA:4Aa:1aa1AA : 4Aa : 1aa.
  • Thể tứ bội AaaaAaaa → 1Aa:1aa1Aa : 1aa; thể AAAaAAAa → 1AA:1Aa1AA : 1Aa.
  • Thể ba AAaAAa (giao tử n+1n + 1 và nn đều có khả năng thụ tinh) → 1AA:2Aa:2A:1a1AA : 2Aa : 2A : 1a.
Xem lời giải
  1. Giao tử: AAaaAAaa → 16AA:46Aa:16aa\tfrac16 AA : \tfrac46 Aa : \tfrac16 aa; AaaaAaaa → 12Aa:12aa\tfrac12 Aa : \tfrac12 aa.
  2. Quả vàng chỉ có kiểu gene aaaaaaaa, do hai giao tử aaaa kết hợp: 16×12=112\tfrac16 \times \tfrac12 = \tfrac{1}{12}.
  3. Tỉ lệ kiểu hình: 11 quả đỏ : 1 quả vàng.

Dạng 3: Nhận dạng đột biến cấu trúc qua trình tự gene

Xem lời giải
  1. Gene F có thêm một bản sao → lặp đoạn.
  2. Đoạn CD∙ECD\bullet E quay ngược thành E∙DCE\bullet DC → đảo đoạn có chứa tâm động (vị trí tâm động trên NST thay đổi).
  3. Thiếu gene B → mất đoạn.
  4. Đoạn FGHFGH quay ngược thành HGFHGF → đảo đoạn ngoài tâm động; số lượng gene không đổi.

Dạng 4: Rối loạn giảm phân và tỉ lệ hợp tử

Xem lời giải
  1. Giao tử đực: 10% tế bào rối loạn tạo 5% Aa5\%\ Aa (giao tử n+1n + 1) và 5% O5\%\ O (giao tử n−1n - 1, không mang allele nào của cặp này); 90% tế bào bình thường tạo 45% A45\%\ A và 45% a45\%\ a.
  2. Giao tử cái: 50% A50\%\ A, 50% a50\%\ a.
  3. Hợp tử thể ba (2n+12n + 1) = giao tử đực n+1n + 1 × mọi giao tử cái =5%= 5\%.
  4. Hợp tử AAaAAa = AaAa (đực) × AA (cái) =0,05×0,5=0,025=2,5%= 0{,}05 \times 0{,}5 = 0{,}025 = 2{,}5\%.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Một loài có 2n=242n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể tam bội và của thể bốn có bao nhiêu NST?
Xem đáp án

Tam bội 3n=363n = 36 NST; thể bốn 2n+2=262n + 2 = 26 NST.

  1. Cho cây tứ bội AAaaAAaa tự thụ phấn (giao tử lưỡng bội đều thụ tinh bình thường; A trội hoàn toàn). Tỉ lệ cây mang kiểu hình lặn ở đời con là bao nhiêu?
Xem đáp án

aaaa=16×16=136aaaa = \tfrac16 \times \tfrac16 = \tfrac{1}{36}; tỉ lệ kiểu hình 3535 trội :1: 1 lặn.

  1. Một người nam mắt nhìn màu bình thường lấy vợ mắt nhìn màu bình thường, sinh con trai mắc hội chứng Klinefelter và bị mù màu (XaXaYX^aX^aY). Biết không có đột biến gene. Rối loạn giảm phân xảy ra ở bố hay mẹ, ở lần phân bào nào?
Xem đáp án

Con nhận hai XaX^a nhưng bố là XAYX^AY nên cả hai XaX^a đến từ mẹ (XAXaX^AX^a). Hai NST giống hệt nhau → mẹ rối loạn ở giảm phân II, tạo trứng XaXaX^aX^a, kết hợp với tinh trùng Y.

  1. Vì sao đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng hơn đột biến đa bội?
Xem đáp án

Lệch bội làm mất cân bằng cho cả hệ gene (một vài cặp NST thừa hoặc thiếu), còn đa bội tăng đều mọi bộ NST nên cân bằng giữa các gene ít bị phá vỡ hơn.

  1. Đúng hay sai: chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng có thể làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Xem đáp án

Đúng. Gene chuyển sang NST khác sẽ liên kết với nhóm gene mới.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này