Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Trung bình50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Sinh học — Đề ôn luyện số 1

Đề sát cấu trúc đề thi thật: trọng tâm di truyền học, tiến hóa và sinh thái lớp 12, có phả hệ, đồ thị thí nghiệm cạnh tranh giữa hai loài trùng cỏ và quang hợp ở hai loài cây; phần trả lời ngắn về hoán vị gene, Hardy – Weinberg và hiệu suất sinh thái.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.

Xem trước đề

Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường không có lactose, protein ức chế do gene điều hòa tổng hợp sẽ liên kết với vùng nào sau đây để ngăn cản quá trình phiên mã các gene cấu trúc của operon lac?

    1. A.Vùng khởi động (P).
    2. B.Vùng vận hành (O).
    3. C.Nhóm gene cấu trúc Z, Y, A.
    4. D.Gene điều hòa (lacI).
  2. Câu 2

    Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự nucleotide là 3'-TAC GCA AGT-5'. Đoạn mRNA được phiên mã từ đoạn mạch này có trình tự là

    1. A.5'-ATG CGT TCA-3'.
    2. B.3'-AUG CGU UCA-5'.
    3. C.5'-AUG CGU UCA-3'.
    4. D.5'-UAC GCA AGU-3'.
  3. Câu 3

    Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm cho một đoạn nhiễm sắc thể có từ hai bản sao trở lên nằm trên cùng một nhiễm sắc thể?

    1. A.Mất đoạn.
    2. B.Đảo đoạn.
    3. C.Chuyển đoạn tương hỗ.
    4. D.Lặp đoạn.
  4. Câu 4

    Một loài thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=242n = 24. Theo lí thuyết, mỗi tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

    1. A.25 nhiễm sắc thể.
    2. B.23 nhiễm sắc thể.
    3. C.36 nhiễm sắc thể.
    4. D.48 nhiễm sắc thể.
  5. Câu 5

    Cho phép lai P: AaBbDd×AaBbddAaBbDd \times AaBbdd. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các cặp gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, số loại kiểu gene ở F1 là

    1. A.8 loại.
    2. B.12 loại.
    3. C.18 loại.
    4. D.27 loại.
  6. Câu 6

    Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; gene này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi cái mắt trắng giao phối với ruồi đực mắt đỏ, thu được F1. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F1 là

    1. A.tất cả ruồi đều mắt đỏ.
    2. B.tất cả ruồi cái mắt đỏ, tất cả ruồi đực mắt trắng.
    3. C.tất cả ruồi cái mắt trắng, tất cả ruồi đực mắt đỏ.
    4. D.3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.
  7. Câu 7

    Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm trong ti thể có đặc điểm di truyền nào sau đây?

    1. A.Luôn tồn tại thành từng cặp allele giống như gene trong nhân.
    2. B.Phân li đồng đều về các giao tử theo quy luật Mendel.
    3. C.Chỉ được truyền từ bố cho con trai.
    4. D.Di truyền theo dòng mẹ, đời con thường có kiểu hình giống mẹ.
  8. Câu 8

    Một giống lúa thuần chủng được trồng ở bốn vùng có điều kiện canh tác khác nhau, cho năng suất lần lượt là 4,5; 5,6; 6,4 và 7,2 tấn/ha. Tập hợp các giá trị năng suất này phản ánh

    1. A.mức phản ứng của kiểu gene về tính trạng năng suất.
    2. B.đột biến gene xảy ra do điều kiện canh tác khác nhau.
    3. C.biến dị tổ hợp phát sinh trong quá trình sinh sản.
    4. D.sự khác nhau về kiểu gene giữa các cây lúa ở bốn vùng.
  9. Câu 9

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 0,4 AA:0,4 Aa:0,2 aa0{,}4\,AA : 0{,}4\,Aa : 0{,}2\,aa. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2 là

    1. A.0,5 AA:0,2 Aa:0,3 aa0{,}5\,AA : 0{,}2\,Aa : 0{,}3\,aa.
    2. B.0,55 AA:0,1 Aa:0,35 aa0{,}55\,AA : 0{,}1\,Aa : 0{,}35\,aa.
    3. C.0,36 AA:0,48 Aa:0,16 aa0{,}36\,AA : 0{,}48\,Aa : 0{,}16\,aa.
    4. D.0,575 AA:0,05 Aa:0,375 aa0{,}575\,AA : 0{,}05\,Aa : 0{,}375\,aa.
  10. Câu 10

    Ở người, bệnh nào sau đây do gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định?

    1. A.Hội chứng Down.
    2. B.Bệnh hồng cầu hình liềm.
    3. C.Bệnh máu khó đông.
    4. D.Hội chứng Turner.
  11. Câu 11

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây tạo ra các allele mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

    1. A.Đột biến.
    2. B.Chọn lọc tự nhiên.
    3. C.Phiêu bạt di truyền.
    4. D.Giao phối không ngẫu nhiên.
  12. Câu 12

    Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

    1. A.Cánh chim và cánh bướm.
    2. B.Mang cá và mang tôm.
    3. C.Gai xương rồng và gai hoa hồng.
    4. D.Chi trước của mèo và vây ngực của cá voi.
  13. Câu 13

    Hai loài ếch cùng sống trong một khu vực; một loài sinh sản vào đầu mùa mưa, loài kia sinh sản vào cuối mùa mưa nên chúng không giao phối với nhau. Đây là ví dụ về dạng cách li nào sau đây?

    1. A.Cách li nơi ở (sinh cảnh).
    2. B.Cách li tập tính.
    3. C.Cách li thời gian (mùa vụ).
    4. D.Cách li sau hợp tử.
  14. Câu 14

    Bảng sau cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của bốn loài cá (số liệu giả định):

    Loài I II III IV
    Giới hạn sinh thái về nhiệt độ (°C) 10 – 35 5 – 42 2 – 28 15 – 38

    Nước trong một hồ có nhiệt độ dao động trong năm từ 8 °C đến 32 °C. Theo lí thuyết, loài nào có thể sống được quanh năm trong hồ này?

    1. A.Loài I.
    2. B.Loài II.
    3. C.Loài III.
    4. D.Loài IV.
  15. Câu 15

    Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu, cố định nitrogen cung cấp cho cây, đồng thời nhận chất hữu cơ từ cây. Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là quan hệ

    1. A.cộng sinh.
    2. B.hội sinh.
    3. C.kí sinh.
    4. D.ức chế – cảm nhiễm.
  16. Câu 16

    Khi cho tế bào hồng cầu người vào nước cất, sau một thời gian các tế bào bị vỡ. Nguyên nhân chủ yếu là do

    1. A.nước cất là môi trường ưu trương nên nước đi ra khỏi tế bào.
    2. B.các chất tan trong nước cất khuếch tán vào làm tế bào trương lên.
    3. C.tế bào hồng cầu chủ động bơm nước vào nhờ năng lượng ATP.
    4. D.nước cất là môi trường nhược trương nên nước thẩm thấu vào tế bào.
  17. Câu 17

    Ở người, trong hệ mạch máu, vận tốc máu chảy chậm nhất ở

    1. A.động mạch chủ.
    2. B.tiểu động mạch.
    3. C.mao mạch.
    4. D.tĩnh mạch chủ.
  18. Câu 18

    Ở cá xương, đặc điểm nào sau đây giúp tăng hiệu quả trao đổi khí ở mang?

    1. A.Dòng nước chảy qua mang và dòng máu trong mao mạch mang chảy song song và ngược chiều nhau.
    2. B.Dòng nước chảy qua mang và dòng máu trong mao mạch mang chảy song song và cùng chiều nhau.
    3. C.Cá thường xuyên ngoi lên mặt nước để đưa không khí vào mang.
    4. D.Máu chảy đến mao mạch mang là máu giàu OX2\ce{O2} được tim bơm lên.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Ở một loài thực vật, cho hai dòng hoa trắng thuần chủng khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 562 cây hoa đỏ và 438 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến; nếu tính trạng do hai cặp gene quy định thì kí hiệu các cặp allele là A, a và B, b.

    1. a)Màu hoa do hai cặp gene không allele phân li độc lập, tương tác bổ sung với nhau quy định.
    2. b)Ở F2 có 4 loại kiểu gene quy định hoa trắng.
    3. c)Trong số các cây hoa trắng ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 17\dfrac{1}{7}.
    4. d)Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, theo lí thuyết, F3 có tỉ lệ cây hoa trắng là 1781\dfrac{17}{81}.
  2. Câu 20

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gene có hai allele (A, a) quy định. Biết không xảy ra đột biến mới ở tất cả các thành viên trong phả hệ.

    1 2 3 4 5 6 7 8 I II III Nam không bị bệnh Nữ không bị bệnh Nam bị bệnh Nữ bị bệnh
    1. a)Bệnh do allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
    2. b)Có đúng 5 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene.
    3. c)Xác suất người số 8 mang allele gây bệnh là 23\dfrac{2}{3}.
    4. d)Người số 7 kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là con trai bị bệnh là 16\dfrac{1}{6}.
  3. Câu 21

    Để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai loài trùng cỏ A và B (cùng ăn một loại vi khuẩn), người ta nuôi chúng trong các bình có môi trường giống nhau, được bổ sung lượng vi khuẩn như nhau mỗi ngày. Bình 1 nuôi riêng loài A, bình 2 nuôi riêng loài B, bình 3 nuôi chung hai loài với số lượng ban đầu bằng nhau. Mật độ của mỗi loài theo thời gian được thể hiện ở hai đồ thị sau (số liệu giả định).

    Mật độ khi nuôi riêng – bình 1 và bình 2 (cá thể/mL)050100150200250Ngày 0Ngày 3Ngày 6Ngày 9Ngày 12Ngày 15Ngày 18Loài ALoài B
    Mật độ khi nuôi chung – bình 3 (cá thể/mL)050100150200250Ngày 0Ngày 3Ngày 6Ngày 9Ngày 12Ngày 15Ngày 18Loài ALoài B
    1. a)Khi nuôi chung, loài B bị loại trừ hoàn toàn khỏi bình ngay từ ngày thứ 9.
    2. b)Khi nuôi riêng, số lượng mỗi loài tăng nhanh rồi ổn định quanh một giá trị tối đa mà môi trường có thể đáp ứng; giá trị này ở loài A cao hơn ở loài B.
    3. c)Khi nuôi chung, sự tăng trưởng của loài A không chịu ảnh hưởng của loài B.
    4. d)Hai loài có ổ sinh thái về thức ăn trùng nhau nên xảy ra cạnh tranh khác loài, dẫn đến loài B bị loại trừ.
  4. Câu 22

    Người ta đo cường độ quang hợp thuần (lượng COX2\ce{CO2} hấp thụ sau khi đã trừ lượng thải ra do hô hấp) của hai loài cây M và N ở các nồng độ COX2\ce{CO2} khác nhau, trong điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp như nhau. Kết quả được thể hiện ở đồ thị sau (số liệu giả định).

    Cường độ quang hợp thuần (µmol CO₂/m²/s)0102030405010020030040060080014243336373737051217212629Loài MLoài N
    Trục hoành là nồng độ COX2\ce{CO2} trong không khí (ppm).
    1. a)Ở nồng độ COX2\ce{CO2} 50 ppm, cường độ quang hợp thuần của loài N bằng 0; nồng độ này xấp xỉ điểm bù COX2\ce{CO2} của loài N.
    2. b)Khi tăng nồng độ COX2\ce{CO2} từ 400 ppm lên 800 ppm, cường độ quang hợp thuần của loài M tăng thêm khoảng 38%.
    3. c)Loài M nhiều khả năng là thực vật C4, loài N nhiều khả năng là thực vật C3.
    4. d)Điểm bão hòa COX2\ce{CO2} của loài N thấp hơn điểm bão hòa COX2\ce{CO2} của loài M.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 23

    Có 3 phân tử DNA vùng nhân của vi khuẩn E. coli, mỗi phân tử chỉ chứa 15N^{15}\mathrm{N}, được chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}\mathrm{N}. Mỗi phân tử DNA tái bản liên tiếp 4 lần. Theo lí thuyết, trong tổng số phân tử DNA con được tạo ra, có bao nhiêu phân tử chỉ chứa 14N^{14}\mathrm{N}?

  2. Câu 24

    Ở một loài động vật, xét hai gene: gene I có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường; gene II có 2 allele nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết giới cái là XX, giới đực là XY và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong quần thể của loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene trên?

  3. Câu 25

    Ở một loài thực vật giao phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% số cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ trong quần thể, xác suất để cây này có kiểu gene đồng hợp tử là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.)

  4. Câu 26

    Bảng sau cho biết năng lượng tích lũy ở các bậc dinh dưỡng của một chuỗi thức ăn trong một khu rừng (số liệu giả định):

    Bậc dinh dưỡng Sinh vật Năng lượng tích lũy (kcal)
    Cấp 1 Cây xanh 2,0⋅1072{,}0 \cdot 10^{7}
    Cấp 2 Sâu ăn lá 1,8⋅1061{,}8 \cdot 10^{6}
    Cấp 3 Chim chích 1,6⋅1051{,}6 \cdot 10^{5}
    Cấp 4 Chim cắt 1,2⋅1041{,}2 \cdot 10^{4}

    Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

  5. Câu 27

    Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho ruồi cái có kiểu gene ABab\dfrac{AB}{ab} giao phối với ruồi đực có kiểu gene ABab\dfrac{AB}{ab}, thu được F1 có 20% số ruồi thân đen, cánh cụt. Biết ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu phần trăm?

  6. Câu 28

    Một quần thể cá ở một đầm nước nối với sông có 2 000 cá thể. Mỗi năm, tỉ lệ sinh sản là 12%, tỉ lệ tử vong là 8%, tỉ lệ xuất cư là 2% và tỉ lệ nhập cư là 1% (tính theo số cá thể đầu năm). Giả sử các tỉ lệ này không đổi, sau 2 năm quần thể có bao nhiêu cá thể? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)