Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Sinh học — Đề ôn luyện số 3
Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: phân tích thí nghiệm đột biến operon lac, hoán vị gene, phả hệ hai bệnh (một bệnh liên kết X), chọn lọc trong quần thể, thể ba, loài chủ chốt và đáp ứng miễn dịch; nhiều bảng và đồ thị thí nghiệm.
Trước khi bắt đầu
- • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
- • Chấm điểm đúng thang của Bộ: câu đúng/sai tính 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm theo số ý đúng.
- • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
- • Bạn đang làm với tư cách khách: xem được điểm và lời giải nhưng kết quả không được lưu.
Xem trước đề
Toàn bộ câu hỏi của đề. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ và được chấm điểm, xem lời giải.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1
Trên mỗi chạc tái bản của phân tử DNA, một mạch mới được tổng hợp liên tục, mạch mới còn lại được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki. Nguyên nhân chủ yếu là do
- A.hai mạch khuôn của phân tử DNA có trình tự nucleotide khác nhau.
- B.enzyme DNA ligase chỉ hoạt động trên một trong hai mạch khuôn.
- C.mạch khuôn có chiều 5' → 3' được tháo xoắn chậm hơn mạch khuôn còn lại.
- D.DNA polymerase chỉ gắn nucleotide vào đầu 3'-OH nên mạch mới chỉ kéo dài theo chiều 5' → 3'.
- Câu 2
Một đoạn mạch mã gốc của gene ở vi khuẩn có trình tự nucleotide là 3'-TAC TTC ACC CGA ATT-5'; các nucleotide được đánh số thứ tự từ 1 đến 15 bắt đầu từ đầu 3'. Bảng sau cho biết một số codon trên mRNA và amino acid tương ứng:
Codon (5' → 3') Amino acid AUG Met AAA, AAG Lys GAG Glu UGG Trp GCU, GCC Ala UAA, UAG, UGA Kết thúc Đột biến thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi nucleotide nào sau đây trên mạch mã gốc sẽ làm chuỗi polypeptide do đoạn gene này mã hóa bị ngắn đi?
- A.Nucleotide C ở vị trí thứ 6 bị thay bằng T.
- B.Nucleotide C ở vị trí thứ 9 bị thay bằng T.
- C.Nucleotide A ở vị trí thứ 12 bị thay bằng G.
- D.Nucleotide T ở vị trí thứ 4 bị thay bằng C.
- Câu 3
Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn bằng plasmid, thể truyền thường mang gene đánh dấu (ví dụ gene kháng một loại kháng sinh). Gene đánh dấu có vai trò
- A.giúp nhận biết và chọn lọc các tế bào vi khuẩn đã nhận DNA tái tổ hợp.
- B.giúp enzyme cắt giới hạn nhận biết đúng vị trí cần cắt trên plasmid.
- C.làm tăng tốc độ phiên mã của gene cần chuyển trong tế bào nhận.
- D.giúp plasmid gắn được vào nhiễm sắc thể của tế bào nhận.
- Câu 4
Trên một nhiễm sắc thể, trình tự các gene ban đầu là ABC•DEFGH (dấu • là tâm động). Sau đột biến, trình tự gene trên nhiễm sắc thể này là ABC•DGFEH. Dạng đột biến và hậu quả của nó là
- A.lặp đoạn, làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
- B.mất đoạn, làm giảm số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
- C.đảo đoạn, làm thay đổi trình tự gene nhưng không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
- D.chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng, làm thay đổi nhóm gene liên kết.
- Câu 5
Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể . Trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng của một cơ thể, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; các tế bào khác giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, cơ thể này có thể tạo ra các loại giao tử có số nhiễm sắc thể là
- A.3 và 5.
- B.4 và 8.
- C.4 và 5.
- D.3, 4 và 5.
- Câu 6
Ở một loài thú, allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng, gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; allele B quy định tai dài trội hoàn toàn so với allele b quy định tai ngắn, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: . Theo lí thuyết, ở F1, cá thể đực lông trắng, tai ngắn chiếm tỉ lệ
- A..
- B..
- C..
- D..
- Câu 7
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do ba cặp gene A, a; B, b; D, d phân li độc lập quy định theo kiểu tương tác cộng gộp: mỗi allele trội có trong kiểu gene làm cây cao thêm 5 cm; cây có kiểu gene cao 100 cm. Cho cây có kiểu gene tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở F1, cây cao 115 cm chiếm tỉ lệ
- A..
- B..
- C..
- D..
- Câu 8
Ở gà, giới cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW, giới đực có cặp ZZ. Allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông không vằn; gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Z. Để có thể phân biệt gà trống và gà mái ngay từ lúc mới nở dựa vào màu lông, người ta chọn phép lai nào sau đây (con trống viết trước)?
- A..
- B..
- C..
- D..
- Câu 9
Cách làm nào sau đây giúp xác định được mức phản ứng của một kiểu gene ở một giống cây trồng?
- A.Trồng nhiều cây có kiểu gene khác nhau trong cùng một điều kiện môi trường rồi so sánh kiểu hình.
- B.Gây đột biến cho cây rồi theo dõi sự thay đổi kiểu hình qua các thế hệ.
- C.Tạo nhiều cây có cùng kiểu gene (bằng giâm, chiết cành hoặc nuôi cấy mô) rồi trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau và theo dõi kiểu hình.
- D.Cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ rồi trồng thế hệ cuối cùng trong một điều kiện môi trường.
- Câu 10
Một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở thế hệ xuất phát, tần số allele A ở giới đực là 0,6 và ở giới cái là 0,8. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở F1 là
- A..
- B..
- C..
- D..
- Câu 11
Sau nhiều năm sử dụng liên tục một loại thuốc trừ sâu, tỉ lệ sâu kháng thuốc trong quần thể sâu hại tăng lên rõ rệt. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giải thích nào sau đây đúng?
- A.Thuốc trừ sâu đã gây ra các đột biến kháng thuốc ở những con sâu tiếp xúc với thuốc.
- B.Các con sâu tự điều chỉnh cơ thể để thích nghi với thuốc rồi truyền đặc điểm này cho đời con.
- C.Thuốc trừ sâu làm tăng tốc độ sinh sản của các con sâu mang allele kháng thuốc.
- D.Allele kháng thuốc đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước; thuốc đóng vai trò chọn lọc, làm tăng dần tần số cá thể kháng thuốc.
- Câu 12
Loài cỏ A có bộ nhiễm sắc thể , loài cỏ B có bộ nhiễm sắc thể . Con lai giữa hai loài bị bất thụ, nhưng sau khi được đa bội hóa thành thể song nhị bội thì hữu thụ và trở thành loài mới. Số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội này là
- A.21 nhiễm sắc thể.
- B.36 nhiễm sắc thể.
- C.42 nhiễm sắc thể.
- D.84 nhiễm sắc thể.
- Câu 13
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
- A.các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
- B.các tế bào sơ khai có màng bao bọc.
- C.các sinh vật đơn bào nhân thực đầu tiên.
- D.các cơ thể đa bào từ các tế bào nhân thực.
- Câu 14
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?
- A.Cây lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng, chất dinh dưỡng trên cùng một ruộng.
- B.Ở rừng thông mọc quá dày, nhiều cây yếu bị chết do thiếu ánh sáng (hiện tượng tự tỉa thưa).
- C.Bồ nông xếp thành hàng cùng nhau bắt cá được nhiều hơn so với khi đi kiếm ăn riêng lẻ.
- D.Các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền nhau, giúp tăng khả năng hút nước và chịu gió.
- Câu 15
Trong chu trình nitrogen, hoạt động của nhóm vi khuẩn nào sau đây làm giảm lượng nitrogen mà cây có thể sử dụng trong đất?
- A.Vi khuẩn cố định nitrogen sống cộng sinh trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
- B.Vi khuẩn nitrate hóa chuyển thành .
- C.Vi khuẩn amon hóa chuyển nitrogen trong chất hữu cơ thành .
- D.Vi khuẩn phản nitrate hóa chuyển thành .
- Câu 16
Đồ thị sau biểu diễn tốc độ hấp thụ từ không khí qua lá của loài cây T trong một ngày đêm, ở điều kiện tự nhiên vùng khô hạn (số liệu giả định).
Loài T nhiều khả năng thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
- A.Thực vật C3, vì hấp thụ mạnh nhất vào buổi trưa.
- B.Thực vật C4, vì hấp thụ đều đặn cả ngày lẫn đêm.
- C.Thực vật CAM, vì khí khổng mở và hấp thụ chủ yếu vào ban đêm.
- D.Thực vật C4, vì khí khổng đóng hoàn toàn vào ban đêm.
- Câu 17
Ở trâu, bò (động vật nhai lại), cellulose trong thức ăn được tiêu hóa chủ yếu nhờ
- A.vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
- B.enzyme cellulase do tuyến nước bọt tiết ra.
- C.enzyme pepsin do dạ múi khế tiết ra.
- D.dịch mật do gan tiết ra.
- Câu 18
Một tế bào sinh dưỡng của loài có bộ nhiễm sắc thể đang thực hiện nguyên phân. Ở kì sau, trong tế bào này có
- A.8 nhiễm sắc thể kép.
- B.16 nhiễm sắc thể đơn.
- C.16 nhiễm sắc thể kép.
- D.8 nhiễm sắc thể đơn.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
- Câu 19
Để nghiên cứu sự điều hòa hoạt động của operon lac ở E. coli, người ta nuôi chủng kiểu dại và ba chủng đột biến M1, M2, M3 (mỗi chủng chỉ mang một đột biến) trong môi trường không có lactose và môi trường có lactose (đều không có glucose), rồi đo lượng mRNA của gene lacZ và kiểm tra hoạt tính của enzyme β-galactosidase do gene lacZ mã hóa. Kết quả như bảng sau (số liệu giả định):
Chủng mRNA lacZ khi không có lactose mRNA lacZ khi có lactose β-galactosidase có hoạt tính khi có lactose Kiểu dại 1 100 Có M1 98 100 Có M2 1 1 Không M3 1 100 Không (Lượng mRNA tính theo đơn vị tương đối.)
- a)Ở chủng kiểu dại, khi có lactose, protein ức chế bị biến đổi cấu hình, không liên kết được với vùng vận hành nên các gene cấu trúc được phiên mã.
- b)Kết quả ở chủng M1 phù hợp với một đột biến ở vùng vận hành (O) làm protein ức chế không liên kết được với vùng này.
- c)Chủng M3 mang đột biến ở gene điều hòa làm các gene cấu trúc không được phiên mã.
- d)Có thể khẳng định chủng M2 mang đột biến ở vùng khởi động (P).
- Câu 20
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây P dị hợp tử về hai cặp gene lai phân tích, thu được Fa gồm: 420 cây thân cao, hoa đỏ; 80 cây thân cao, hoa trắng; 80 cây thân thấp, hoa đỏ; 420 cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến.
- a)Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và tần số hoán vị gene là 16%.
- b)Kiểu gene của cây P là .
- c)Nếu cho cây P tự thụ phấn, hoán vị gene xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số như nhau, thì ở đời con, cây thân thấp, hoa trắng chiếm 17,64%.
- d)Nếu cho cây P tự thụ phấn như trên, ở đời con, cây dị hợp tử về cả hai cặp gene chiếm 35,28%.
- Câu 21
Một con chuột được tiêm kháng nguyên X vào ngày 0 và tiêm nhắc lại kháng nguyên X vào ngày 28; cũng vào ngày 28, chuột được tiêm lần đầu kháng nguyên Y (khác hoàn toàn kháng nguyên X). Nồng độ kháng thể đặc hiệu với từng kháng nguyên trong huyết thanh được theo dõi như đồ thị sau (số liệu giả định).
- a)Vì được tiêm cùng thời điểm với lần tiêm nhắc lại kháng nguyên X nên kháng nguyên Y cũng tạo ra đáp ứng mạnh như đáp ứng với lần tiêm nhắc lại kháng nguyên X.
- b)Sau lần tiêm nhắc lại, kháng thể kháng X tăng nhanh hơn và đạt nồng độ cực đại cao hơn nhiều so với sau lần tiêm thứ nhất.
- c)Kháng thể được tạo ra để chống kháng nguyên X cũng có thể liên kết và vô hiệu hóa kháng nguyên Y.
- d)Đáp ứng mạnh sau lần tiêm nhắc lại là nhờ các tế bào lympho nhớ được hình thành sau lần tiếp xúc đầu tiên với kháng nguyên X.
- Câu 22
Ở một vùng bãi đá ven biển, ốc X là loài săn mồi, thức ăn chủ yếu là vẹm Y — loài bám đá có khả năng chiếm chỗ (cạnh tranh không gian) rất mạnh. Người ta chọn các ô có điều kiện như nhau: ở ô thí nghiệm, ốc X thường xuyên bị loại bỏ; ở ô đối chứng giữ nguyên. Số loài sinh vật bám đá trong các ô được theo dõi trong 6 năm như đồ thị sau (số liệu giả định). Ở ô thí nghiệm, vẹm Y che phủ ngày càng nhiều, từ khoảng 20% lên 85% bề mặt đá sau 6 năm.
- a)Ở ô đối chứng, số loài sinh vật bám đá gần như ổn định trong suốt thời gian theo dõi.
- b)Đến năm thứ 6, số loài ở ô thí nghiệm chỉ bằng số loài ở ô đối chứng.
- c)Số loài ở ô thí nghiệm giảm là do cạnh tranh khác loài giữa các sinh vật bám đá giảm đi sau khi loại bỏ ốc X.
- d)Ốc X có vai trò như một loài chủ chốt: nhờ khống chế loài vẹm Y, ốc X góp phần duy trì sự đa dạng loài của quần xã.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 23
Gene B ở vi khuẩn có chiều dài 510 nm và có 3 900 liên kết hydrogen. Gene B bị đột biến điểm thành allele b; allele b ngắn hơn gene B 0,34 nm và ít hơn gene B 3 liên kết hydrogen. Khi allele b tái bản liên tiếp 2 lần, môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nucleotide loại G?
- Câu 24
Ở một loài động vật có giới cái XX, giới đực XY, xét ba gene: gene I có 3 allele và gene II có 4 allele cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường; gene III có 2 allele nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về ba gene này?
- Câu 25
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là . Allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các cây hoa trắng không có khả năng sinh sản, các cây khác sinh sản bình thường; quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong số các cây F2 mới nảy mầm, cây hoa trắng chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Câu 26
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh ở người: bệnh M do một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh N do allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết không xảy ra đột biến mới ở tất cả các thành viên trong phả hệ.
Xác suất để cặp vợ chồng số 6 và số 7 sinh con đầu lòng chỉ bị một trong hai bệnh là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.)
- Câu 27
Trong một ao nuôi cá, chuỗi thức ăn chính là: tảo → giáp xác → cá nuôi. Trong một vụ nuôi, năng lượng tích lũy ở tảo là kcal; hiệu suất sinh thái của giáp xác so với tảo là 8%, của cá nuôi so với giáp xác là 12%. Biết mỗi kilogam cá tươi tương ứng với 1 200 kcal và toàn bộ năng lượng tích lũy ở cá nuôi được chuyển thành sản lượng cá thu hoạch. Theo lí thuyết, sản lượng cá thu hoạch được là bao nhiêu kilogam?
- Câu 28
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho một cây thể ba có kiểu gene tự thụ phấn. Biết thể ba giảm phân tạo giao tử và giao tử ; các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau; các hợp tử đều phát triển bình thường. Theo lí thuyết, cây hoa trắng ở đời con chiếm bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy.)