Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Di truyền phân tử

Ôn gene và mã di truyền, tái bản DNA, phiên mã, dịch mã, operon lac, đột biến gene, công nghệ gene; công thức tính N, L, H và cách giải bài tập đề thi THPT.

Di truyền phân tử là nền móng của cả phần di truyền học lớp 12. Đề thi thường có 3–5 câu ở phần I (cấu trúc DNA, mã di truyền, operon lac, dạng đột biến gene), có thể có một câu đúng/sai phân tích thí nghiệm đột biến operon và một câu trả lời ngắn tính số nucleotide, số liên kết hydrogen hoặc số amino acid.

Kiến thức trọng tâm

Gene và mã di truyền

  • Gene là một đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định: một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA (tRNA, rRNA…).
  • Gene mã hóa protein gồm ba vùng: vùng điều hòa (đầu 3' của mạch mã gốc, chứa trình tự để RNA polymerase nhận biết và bám vào), vùng mã hóa, vùng kết thúc (đầu 5' của mạch mã gốc).
  • Sinh vật nhân sơ: gene không phân mảnh (vùng mã hóa liên tục). Phần lớn gene của sinh vật nhân thực phân mảnh: xen kẽ đoạn mã hóa amino acid (exon) và đoạn không mã hóa (intron).
  • Mã di truyền là mã bộ ba: cứ 3 nucleotide liên tiếp trên mRNA (một codon) quy định một amino acid. Có 43=644^3 = 64 codon: 61 codon mã hóa amino acid, 3 codon kết thúc UAA, UAG, UGA (không mã hóa amino acid). AUG là codon mở đầu, mã hóa methionine (ở sinh vật nhân sơ là formylmethionine).
Đặc điểm của mã di truyền Ý nghĩa
Đọc liên tục từ một điểm xác định, theo từng bộ ba, không gối lên nhau Mất hoặc thêm một nucleotide làm sai khung đọc
Tính phổ biến Hầu hết các loài dùng chung một bộ mã (cơ sở của công nghệ gene)
Tính đặc hiệu Một codon chỉ mã hóa một loại amino acid
Tính thoái hóa Nhiều codon cùng mã hóa một amino acid (trừ AUG, UGG)

Cấu trúc DNA và các công thức cơ bản

DNA là chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide đối song song (một mạch 5' → 3', mạch kia 3' → 5'). Các nucleotide trên một mạch nối nhau bằng liên kết phosphodiester; hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung: A – T bằng 2 liên kết, G – C bằng 3 liên kết. Mỗi chu kì xoắn có 10 cặp nucleotide, dài 34 Å.

Chuỗi xoắn kép DNA

Đoạn gene ở ví dụ dạng 3. Mạch 1 (5' → 3') là mạch bổ sung ATG GCT AAA TGG TTC TAA, mạch 2 là mạch mã gốc. Đếm thử số cặp A – T, G – C rồi tính H, N, L và đối chiếu với số liệu dưới khung.

Đang chuẩn bị mô hình…

Với gene có NN nucleotide (hai mạch), số nucleotide mỗi loại A=TA = T, G=CG = C:

N=2A+2GL=N2×3,4 A˚H=2A+3G\begin{aligned} N &= 2A + 2G \\ L &= \frac{N}{2}\times 3{,}4\ \text{Å} \\ H &= 2A + 3G \end{aligned}

Số chu kì xoắn C=N20C = \dfrac{N}{20}; khối lượng M=300NM = 300N (đvC).

So sánh tái bản, phiên mã, dịch mã

Tiêu chí Tái bản DNA Phiên mã Dịch mã
Vị trí (nhân thực) Nhân Nhân Tế bào chất
Khuôn Cả hai mạch DNA Mạch mã gốc của gene mRNA
Enzyme, bộ máy chính Helicase, DNA poly­merase, ligase RNA poly­merase Ribosome, tRNA
Nguyên liệu Nucleotide A, T, G, C Nucleotide A, U, G, C Amino acid
Nguyên tắc Bổ sung, bán bảo toàn Bổ sung Bổ sung codon – anti­codon
Sản phẩm 2 DNA con giống mẹ mRNA, tRNA, rRNA Chuỗi poly­peptide

Tái bản DNA. Helicase tháo xoắn tạo chạc tái bản; primase tổng hợp đoạn mồi RNA; DNA polymerase chỉ gắn nucleotide vào đầu 3'-OH, nên mạch mới luôn kéo dài theo chiều 5' → 3'. Trên mạch khuôn 3' → 5', mạch mới tổng hợp liên tục; trên mạch khuôn 5' → 3', mạch mới tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki rồi được ligase nối lại. Mỗi DNA con có một mạch cũ và một mạch mới (bán bảo toàn). DNA của sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản, DNA vòng của vi khuẩn thường chỉ có một.

3'5' 5'3' 5'3' Mạch khuôn 3' → 5' Mạch khuôn 5' → 3' mạch mới tổng hợp liên tục các đoạn Okazaki (gián đoạn) helicase DNA mẹ
Chạc tái bản. Mũi tên chỉ chiều kéo dài 5' → 3' của mạch mới; chạc dịch dần sang phải.

Phiên mã. RNA polymerase bám vào vùng điều hòa, tháo xoắn đoạn gene, trượt trên mạch mã gốc theo chiều 3' → 5' và tổng hợp RNA theo chiều 5' → 3' (A – U, T – A, G – C, C – G). Ở sinh vật nhân thực, mRNA sơ khai được cắt bỏ intron, nối các exon thành mRNA trưởng thành rồi mới ra tế bào chất.

Dịch mã. Gồm hoạt hóa amino acid (amino acid gắn với tRNA nhờ ATP), rồi tổng hợp chuỗi polypeptide: mở đầu tại codon AUG, kéo dài (ribosome dịch chuyển từng codon theo chiều 5' → 3' của mRNA, anticodon của tRNA khớp bổ sung với codon, các amino acid nối nhau bằng liên kết peptide) và kết thúc khi gặp codon kết thúc. Nhiều ribosome cùng trượt trên một mRNA (polysome) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.

Điều hòa biểu hiện gene: operon lac ở E. coli

Operon lac gồm vùng khởi động P (nơi RNA polymerase bám), vùng vận hành O (nơi protein ức chế bám) và nhóm gene cấu trúc Z, Y, A. Gene điều hòa (lacI) nằm ngoài operon, luôn tổng hợp protein ức chế.

Không có lactose Có lactose lacIPO ZYA lacIPO ZYA gene điều hòa gene điều hòa protein ức chế bám vào O RNA polymerase bị chặn → Z, Y, A không phiên mã lactose protein ức chế đổi cấu hình, rời O RNA polymerase mRNA của Z, Y, A
Operon lac khi không có lactose (trên) và khi có lactose (dưới).
Đột biến Không có lactose Có lactose
Bình thường Không phiên mã Phiên mã
Vùng O, protein ức chế không bám được Phiên mã Phiên mã
Gene điều hòa, protein ức chế mất chức năng Phiên mã Phiên mã
Protein ức chế không gắn được lactose Không phiên mã Không phiên mã
Vùng P, RNA polymerase không bám được Không phiên mã Không phiên mã

Ở sinh vật nhân thực, biểu hiện gene được điều hòa ở nhiều mức: cấu trúc chất nhiễm sắc, phiên mã, chế biến mRNA, dịch mã và sau dịch mã.

Đột biến gene

Đột biến gene là biến đổi trong cấu trúc của gene, thường liên quan tới một cặp nucleotide (đột biến điểm): thay thế, mất hoặc thêm một cặp nucleotide. Nguyên nhân: kết cặp sai khi tái bản, tác nhân vật lí (tia UV, tia phóng xạ), hóa học (ví dụ 5-bromouracil gây thay thế A – T bằng G – C qua ít nhất ba lần tái bản), sinh học (một số virus).

Dạng đột biến điểm Thay đổi số liên kết H Hậu quả thường gặp
Thay A – T bằng G – C Tăng 1 Codon đồng nghĩa, sai nghĩa hoặc vô nghĩa
Thay G – C bằng A – T Giảm 1 Như trên
Thay cùng loại cặp (A – T bằng T – A) Không đổi Như trên
Mất một cặp A – T / G – C Giảm 2 / giảm 3 Dịch khung từ vị trí đột biến
Thêm một cặp A – T / G – C Tăng 2 / tăng 3 Dịch khung từ vị trí đột biến

Công nghệ gene

Công nghệ gene là quy trình tạo tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới. Các bước:

  1. Tạo DNA tái tổ hợp: dùng cùng một loại enzyme cắt giới hạn cắt gene cần chuyển và thể truyền (vector, thường là plasmid), rồi nối bằng ligase.
  2. Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận (vi khuẩn, nấm men, tế bào thực vật, động vật).
  3. Chọn lọc dòng tế bào mang DNA tái tổ hợp nhờ gene đánh dấu (ví dụ gene kháng kháng sinh), rồi nhân dòng.

Ứng dụng: vi khuẩn mang gene insulin người sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường; cây trồng mang gene kháng sâu, chịu hạn; động vật biến đổi gene tạo protein dùng làm thuốc. Cần đánh giá an toàn sinh học trước khi đưa sinh vật biến đổi gene ra sản xuất.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tính các thông số của gene

Xem lời giải
  1. Tổng số nucleotide: N=2L3,4=2×40803,4=2400N = \dfrac{2L}{3{,}4} = \dfrac{2 \times 4080}{3{,}4} = 2400.
  2. A=T=20%×2400=480A = T = 20\% \times 2400 = 480; G=C=24002−480=720G = C = \dfrac{2400}{2} - 480 = 720.
  3. H=2A+3G=2×480+3×720=3120H = 2A + 3G = 2 \times 480 + 3 \times 720 = 3120 liên kết.
  4. Số chu kì xoắn: 240020=120\dfrac{2400}{20} = 120.

Dạng 2: Tái bản nhiều lần

Một DNA tái bản kk lần tạo 2k2^k DNA con; môi trường cung cấp N(2k−1)N(2^k - 1) nucleotide, trong đó mỗi loại bằng số nucleotide loại đó nhân (2k−1)(2^k - 1); số DNA con được tạo hoàn toàn từ nguyên liệu mới là 2k−22^k - 2.

Xem lời giải
  • Số DNA con: 23=82^3 = 8.
  • Amt=480×(23−1)=480×7=3360A_{mt} = 480 \times (2^3 - 1) = 480 \times 7 = 3360.
  • Hai mạch của DNA ban đầu nằm ở 2 DNA con khác nhau (bán bảo toàn), nên số DNA con hoàn toàn mới là 8−2=68 - 2 = 6.

Dạng 3: Từ gene suy ra mRNA và chuỗi polypeptide

Cho bảng codon (một phần):

Codon (5' → 3') Amino acid
AUG Met (mở đầu)
GCU, GCC Ala
AAA, AAG Lys
AGA Arg
UGG Trp
UUC Phe
UAA, UAG, UGA Kết thúc
Xem lời giải
  1. mRNA bổ sung với mạch mã gốc (A – U, T – A, G – C, C – G) và có chiều ngược lại: 5′5'-AUG GCU AAA UGG UUC UAA-3′3'.
  2. Dịch theo từng bộ ba từ AUG: Met – Ala – Lys – Trp – Phe, rồi gặp UAA thì dừng.
  3. Chuỗi gồm 5 amino acid (kể cả Met mở đầu). Anticodon của tRNA mang Met là 3′3'-UAC-5′5'.

Đoạn gene này chính là mô hình DNA ở trên: mạch 1 là mạch bổ sung (giống mRNA, chỉ thay U bằng T).

Dạng 4: Xác định hậu quả của đột biến điểm

Xem lời giải

Viết lại codon bị ảnh hưởng trên mRNA rồi tra bảng:

  1. GCU → GCC: vẫn Ala, đồng nghĩa; số liên kết hydrogen tăng 1.
  2. AAA → AGA: Lys → Arg, sai nghĩa một amino acid.
  3. UGG → UAG: codon kết thúc, chuỗi chỉ còn Met – Ala – Lys, vô nghĩa.
  4. mRNA thành AUG GCU AAU GGU UCU A…: từ codon thứ 3 mọi codon đều đổi, dịch khung.

Dạng 5: Phân tích thí nghiệm operon lac

Xem lời giải

Gene cấu trúc luôn được phiên mã nghĩa là protein ức chế không còn chặn được vùng O. Có thể do: đột biến ở vùng vận hành O (protein ức chế không bám được) hoặc đột biến ở gene điều hòa làm protein ức chế mất chức năng (không bám được vào O). Đột biến ở vùng P thì ngược lại: không phiên mã trong mọi điều kiện.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Một gene có 30003000 nucleotide và 39003900 liên kết hydrogen. Tính số nucleotide loại G của gene.
Xem đáp án

2A+2G=30002A + 2G = 3000 và 2A+3G=39002A + 3G = 3900 nên G=3900−3000=900G = 3900 - 3000 = 900 (và A=600A = 600).

  1. Đoạn mô hình DNA ở trên (18 cặp nucleotide) có bao nhiêu liên kết hydrogen?
Xem đáp án

Mạch 1 ATGGCTAAATGGTTCTAA có 12 nucleotide A hoặc T và 6 nucleotide G hoặc C, nên có 12 cặp A – T và 6 cặp G – C: H=2×12+3×6=42H = 2 \times 12 + 3 \times 6 = 42.

  1. Vì sao mất một cặp nucleotide ở codon gần cuối gene thường gây hậu quả nhẹ hơn mất một cặp ở codon thứ hai?
Xem đáp án

Mất một cặp gây dịch khung từ vị trí đột biến về sau. Đột biến ở gần cuối gene chỉ làm đổi vài amino acid cuối; ở codon thứ hai thì gần như toàn bộ chuỗi polypeptide bị thay đổi.

  1. Đúng hay sai: khi môi trường có lactose, protein ức chế không còn được tổng hợp.
Xem đáp án

Sai. Gene điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế; lactose chỉ gắn vào protein ức chế làm nó đổi cấu hình, không bám được vào vùng O.

  1. Một gene tái bản 4 lần, môi trường cung cấp 90009000 nucleotide loại G. Gene có bao nhiêu nucleotide loại G?
Xem đáp án

G×(24−1)=9000G \times (2^4 - 1) = 9000 nên G=9000:15=600G = 9000 : 15 = 600.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về di truyền phân tử và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này