Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 11

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, cải cách và Biển Đông (lớp 11)

Ôn các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa tiêu biểu trước 1858, cải cách Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng và chủ quyền ở Biển Đông (Lịch sử 11) qua bảng so sánh.

Phần Việt Nam lớp 11 gồm ba mảng: chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc, các cuộc cải cách lớn và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông. Đề thi thường hỏi trận quyết chiến của từng cuộc kháng chiến, nội dung từng cuộc cải cách và quá trình xác lập chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa.

Kiến thức trọng tâm

1. Khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống ách đô hộ nhà Hán Cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên thời Bắc thuộc
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu chống quân Ngô Tiếp nối tinh thần bất khuất
542–544 Khởi nghĩa Lý Bí, lập nước Vạn Xuân (544) Xưng đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu Vạn Xuân, khẳng định ý chí độc lập
Cuối thế kỉ VIII Khởi nghĩa Phùng Hưng chống nhà Đường Giành quyền tự chủ một thời gian
938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài
1418–1427 Khởi nghĩa Lam Sơn (Lê Lợi, Nguyễn Trãi): Tốt Động – Chúc Động (1426), Chi Lăng – Xương Giang (1427), Hội thề Đông Quan Giải phóng đất nước khỏi ách đô hộ nhà Minh, lập nhà Lê sơ

2. Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc

Thời gian Cuộc kháng chiến Người lãnh đạo – trận tiêu biểu
981 Chống Tống thời Tiền Lê Lê Hoàn
1075–1077 Chống Tống thời Lý Lý Thường Kiệt: chủ động đánh sang đất Tống (1075); phòng tuyến sông Như Nguyệt (1077)
1258 Chống Mông Cổ lần thứ nhất Trận Đông Bộ Đầu
1285 Chống Nguyên lần thứ hai Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp
1287–1288 Chống Nguyên lần thứ ba Trần Quốc Tuấn: trận Bạch Đằng (4‑1288)
1406–1407 Kháng chiến chống Minh thời Hồ Thất bại, đất nước bị đô hộ
1785 Chống quân Xiêm Nguyễn Huệ: Rạch Gầm – Xoài Mút
1789 Chống quân Thanh Quang Trung: Ngọc Hồi – Đống Đa (Tết Kỷ Dậu)

Nguyên nhân thắng lợi: truyền thống yêu nước; khối đoàn kết toàn dân; vai trò của những người lãnh đạo tài giỏi; nghệ thuật quân sự sáng tạo (lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh, "vườn không nhà trống", chủ động tiến công, chọn đúng trận quyết chiến).

Bài học: củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc ("lấy dân làm gốc"); kết hợp chặt chẽ chiến đấu với ngoại giao (Hội thề Đông Quan, giảng hòa sau chiến thắng); xây dựng đất nước vững mạnh từ thời bình. Thất bại của nhà Hồ (1407) cho thấy: không có lòng dân ủng hộ thì không thể chiến thắng.

3. Sơ đồ so sánh các cuộc cải cách

Cuộc cải cách Nội dung chính Kết quả, ý nghĩa
Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV) Cải tổ bộ máy, dời đô vào Tây Đô (Thanh Hóa); phát hành tiền giấy "Thông bảo hội sao", hạn điền, hạn nô; đề cao chữ Nôm, sửa đổi thi cử; tăng cường quốc phòng Củng cố quyền lực trung ương, hạn chế thế lực quý tộc Trần; nhưng chưa được lòng dân, nhà Hồ thất bại trước quân Minh
Lê Thánh Tông (1460–1497) Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên; bãi bỏ các chức quan trung gian như Tể tướng, Đại hành khiển; mỗi đạo đặt ba ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti); ban hành Quốc triều hình luật; đề cao Nho giáo, phát triển khoa cử Bộ máy quân chủ trung ương tập quyền hoàn chỉnh; Đại Việt phát triển thịnh trị
Minh Mạng (trị vì 1820–1840, trọng tâm 1831–1832) Bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành; chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên; lập Cơ mật viện; cải tổ bộ máy trung ương Thống nhất hành chính trên cả nước, tăng cường quyền lực của nhà vua

4. Bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông

Vị trí, tầm quan trọng: Biển Đông nằm trên tuyến hàng hải quốc tế nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; giàu tài nguyên (dầu khí, hải sản…). Với Việt Nam, Biển Đông có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế, quốc phòng – an ninh. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là bộ phận lãnh thổ không thể tách rời của Việt Nam.

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Thế kỉ XVII Chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa, sau có thêm đội Bắc Hải, hằng năm ra khai thác, quản lí các đảo Nhà nước xác lập chủ quyền một cách hòa bình, liên tục
Thế kỉ XIX Các vua Gia Long, Minh Mạng cử thủy quân ra Hoàng Sa đo đạc, cắm mốc, dựng bia, vẽ bản đồ Tiếp tục thực thi chủ quyền
Thời Pháp thuộc Pháp nhân danh Việt Nam quản lí, đặt đơn vị hành chính, đồn trú trên các quần đảo Duy trì chủ quyền
9‑1951 Tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô, đại diện Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa, không nước nào phản đối Khẳng định chủ quyền trước cộng đồng quốc tế
1‑1974 Trung Quốc dùng vũ lực chiếm quần đảo Hoàng Sa Vi phạm chủ quyền Việt Nam
3‑1988 Trung Quốc đánh chiếm bãi Gạc Ma (Trường Sa) Hải quân Việt Nam hi sinh anh dũng
1994 Việt Nam phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 Cơ sở pháp lí quốc tế
2012 Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam Cơ sở pháp lí quốc gia

Chủ trương hiện nay: kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước năm 1982; phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Dạng câu hỏi trong đề

Dạng 1: Nhận biết kế sách, trận đánh

Xem lời giải

Chọn A. Năm 1075, Lý Thường Kiệt chủ động đem quân đánh vào các căn cứ tập kết quân, lương của nhà Tống ở vùng biên giới phía nam nước Tống, rồi rút về xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt, đánh bại quân Tống năm 1077.

  • B, C: ta đánh giặc khi chúng đã tiến vào lãnh thổ (Đông Bộ Đầu, Rạch Gầm – Xoài Mút).
  • D: nhà Hồ chủ yếu phòng thủ bằng thành lũy và thất bại.

Dạng 2: Câu đúng/sai có tư liệu

Với tư liệu về một cuộc kháng chiến thời phong kiến, xác định thời điểm của trận đánh trong cuộc chiến (giặc đang tiến hay đang rút?) và yếu tố làm nên thắng lợi (địa hình, thời cơ, cách đánh). Ý sai hay quy thắng lợi cho "quân đông hơn".

Xem lời giải
  • a) Đúng. Thông tin nêu trực tiếp trong tư liệu.
  • b) Sai. Theo tư liệu, ta tiêu diệt thủy quân giặc khi chúng rút về theo đường sông.
  • c) Đúng. Mất lương thực khiến quân Nguyên không thể đánh lâu dài, phải rút quân – tạo thời cơ cho trận Bạch Đằng.
  • d) Sai. Tư liệu nhấn mạnh cách đánh: đóng cọc, lợi dụng thủy triều, mai phục. Thắng lợi nhờ nghệ thuật quân sự và chọn đúng thời cơ, thể hiện cách lấy ít địch nhiều.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Kể tên người lãnh đạo và trận quyết chiến của cuộc kháng chiến chống Thanh năm 1789.
Xem đáp án

Quang Trung (Nguyễn Huệ); trận Ngọc Hồi – Đống Đa (Tết Kỷ Dậu 1789).

  1. Đúng hay sai: "Vua Lê Thánh Tông chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên."
Xem đáp án

Sai. Lê Thánh Tông chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên; chia 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên là cải cách của vua Minh Mạng (1831–1832).

  1. Sắp xếp theo thời gian: (1) phòng tuyến sông Như Nguyệt; (2) trận Bạch Đằng của Ngô Quyền; (3) Chi Lăng – Xương Giang; (4) Rạch Gầm – Xoài Mút.
Xem đáp án

(2) 938 → (1) 1077 → (3) 1427 → (4) 1785.

  1. Vì sao cải cách của Hồ Quý Ly có nhiều điểm tiến bộ nhưng nhà Hồ vẫn thất bại trước quân Minh?
Xem đáp án

Nhiều chính sách đụng chạm quyền lợi của các tầng lớp, chưa phù hợp thực tế và chưa được lòng dân; nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân, chủ yếu dựa vào thành lũy để phòng thủ nên thất bại (1407).

  1. Nêu hai bằng chứng lịch sử cho thấy Nhà nước Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa.
Xem đáp án

Ví dụ: từ thế kỉ XVII, chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải ra khai thác, quản lí các đảo; thời Nguyễn, các vua Gia Long, Minh Mạng cử thủy quân ra đo đạc, cắm mốc, dựng bia; năm 1951, đại diện Việt Nam tuyên bố chủ quyền tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô mà không nước nào phản đối.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về chiến tranh bảo vệ tổ quốc, cải cách và biển đông (lớp 11) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này