Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975
Ôn chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo từ sau năm 1975 qua niên biểu, văn kiện pháp lí, câu tư liệu.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam vừa xây dựng đất nước vừa phải chiến đấu bảo vệ Tổ quốc trên ba hướng: biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và biển, đảo. Đề thi hay hỏi các mốc năm 1978–1979, sự kiện Gạc Ma (1988), các văn kiện pháp lí về biển và bài học bảo vệ chủ quyền bằng biện pháp hòa bình.
Kiến thức trọng tâm
1. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam
Bối cảnh: tháng 4-1975, tập đoàn Khơ-me Đỏ do Pôn Pốt đứng đầu nắm quyền ở Cam-pu-chia, thi hành chính sách diệt chủng trong nước, đồng thời liên tục khiêu khích, xâm lấn biên giới Việt Nam. Ngay tháng 5-1975, chúng đã tấn công các đảo Phú Quốc, Thổ Chu của Việt Nam; tháng 4-1978 gây ra vụ thảm sát Ba Chúc (An Giang).
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 2‑12‑1978 | Thành lập Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia | Tập hợp lực lượng chống Khơ-me Đỏ |
| 22‑12‑1978 | Khơ-me Đỏ huy động lực lượng lớn tiến công Tây Ninh, mở chiến tranh trên toàn tuyến biên giới Tây Nam | Việt Nam buộc phải phản công tự vệ |
| Cuối 12‑1978 | Quân dân Việt Nam phản công, quét quân xâm lược ra khỏi lãnh thổ | Bảo vệ chủ quyền biên giới |
| 7‑1‑1979 | Quân tình nguyện Việt Nam cùng lực lượng cách mạng Cam-pu-chia giải phóng Phnôm Pênh | Lật đổ chế độ diệt chủng |
| 9‑1989 | Quân tình nguyện Việt Nam rút hết về nước | Hoàn thành nghĩa vụ quốc tế |
2. Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 17‑2‑1979 | Trung Quốc huy động lực lượng lớn tiến công dọc biên giới từ Phong Thổ (Lai Châu) đến Móng Cái (Quảng Ninh) | Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc bùng nổ |
| 5‑3‑1979 | Chủ tịch nước ra lệnh tổng động viên; cùng ngày Trung Quốc tuyên bố rút quân | Thể hiện quyết tâm bảo vệ Tổ quốc |
| 18‑3‑1979 | Trung Quốc rút hết quân khỏi lãnh thổ Việt Nam | Kết thúc giai đoạn chiến sự lớn |
| 1979–1989 | Xung đột kéo dài ở biên giới, ác liệt ở Vị Xuyên (Hà Giang) | Kiên cường giữ đất biên cương |
| 11‑1991 | Bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Trung Quốc | Mở ra giai đoạn hợp tác mới |
| 30‑12‑1999 | Kí Hiệp ước biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc | Cơ sở pháp lí phân giới cắm mốc |
| 25‑12‑2000 | Kí Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ | Phân định rõ ràng vùng biển trong vịnh |
| 31‑12‑2008 | Hoàn thành phân giới cắm mốc trên đất liền | Đường biên giới hòa bình, ổn định |
3. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 19‑1‑1974 | Trung Quốc dùng vũ lực chiếm quần đảo Hoàng Sa (khi đó do chính quyền Sài Gòn quản lí) | Vi phạm nghiêm trọng chủ quyền Việt Nam |
| 4‑1975 | Quân giải phóng tiếp quản các đảo do quân đội Sài Gòn đóng giữ ở quần đảo Trường Sa | Khẳng định chủ quyền thực tế |
| 12‑5‑1977 | Tuyên bố của Chính phủ về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa | Xác lập các vùng biển |
| 12‑11‑1982 | Tuyên bố về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải | Hoàn thiện cơ sở pháp lí |
| 14‑3‑1988 | Trung Quốc đánh chiếm bãi đá Gạc Ma; 64 chiến sĩ Việt Nam hi sinh; ta giữ được đảo Cô Lin, Len Đao | Biểu tượng hi sinh vì chủ quyền |
| 23‑6‑1994 | Quốc hội phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 | Cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng |
| 4‑11‑2002 | ASEAN và Trung Quốc kí Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) | Cam kết giải quyết tranh chấp hòa bình |
| 21‑6‑2012 | Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam | Hoàn thiện pháp luật quốc gia về biển |
| 5‑2014 | Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam | Việt Nam đấu tranh kiên quyết bằng biện pháp hòa bình |
Biện pháp đấu tranh: kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; kết hợp đấu tranh chính trị, ngoại giao, pháp lí; phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, dân quân biển.
4. Sơ đồ so sánh ba hướng
| Hướng | Diễn biến chính | Cách giải quyết, kết quả |
|---|---|---|
| Biên giới Tây Nam | Khơ-me Đỏ xâm lấn (1975–1978), chiến tranh toàn tuyến từ 22‑12‑1978 | Phản công tự vệ; giúp Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng (7‑1‑1979) |
| Biên giới phía Bắc | Chiến sự lớn 17‑2 → 18‑3‑1979; xung đột kéo dài tới 1989 | Bình thường hóa (1991); kí kết, phân giới cắm mốc (1999–2008) |
| Biển, đảo | Hoàng Sa bị chiếm (1974), Gạc Ma (1988), giàn khoan (2014) | Kiên trì đấu tranh hòa bình bằng luật pháp quốc tế |
5. Ý nghĩa và bài học
Ý nghĩa: bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo môi trường hòa bình để xây dựng đất nước; giúp nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi họa diệt chủng.
Bài học:
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.
- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
- Chủ động phòng ngừa nguy cơ chiến tranh, xung đột từ sớm, từ xa.
- Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế.
6. Văn kiện quan trọng
| Văn kiện | Năm | Nội dung |
|---|---|---|
| Tuyên bố về các vùng biển | 1977 | Lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa |
| Tuyên bố về đường cơ sở | 1982 | Đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải |
| Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển | Kí 1982, Việt Nam phê chuẩn 1994 | Khuôn khổ pháp lí quốc tế về biển |
| Tuyên bố DOC | 2002 | Ứng xử của các bên ở Biển Đông |
| Luật Biển Việt Nam | 2012 | Luật quốc gia về các vùng biển |
Dạng câu hỏi trong đề
Dạng 1: Phân biệt văn kiện pháp lí
Xem lời giải
Chọn B – văn kiện xác lập các vùng biển của Việt Nam năm 1977.
- A: Luật Biển Việt Nam do Quốc hội thông qua năm 2012.
- C: Quốc hội phê chuẩn Công ước năm 1994 (Công ước kí năm 1982 nên chưa thể phê chuẩn năm 1977).
- D: Tuyên bố về đường cơ sở ra ngày 12-11-1982.
Dạng 2: Câu đúng/sai có tư liệu
Tư liệu chủ đề này thường kể diễn biến một cuộc chiến đấu rồi hỏi về tính chất (tự vệ chính đáng, nghĩa vụ quốc tế) và bài học. Ý sai hay gán cho Việt Nam mục đích hoặc cách làm trái với đường lối hòa bình.
Xem lời giải
- a) Đúng. Tư liệu: Khơ-me Đỏ "mở cuộc chiến tranh xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam".
- b) Sai. Phnôm Pênh giải phóng ngày 7-1-1979, quân tình nguyện ở lại giúp Cam-pu-chia và rút hết vào tháng 9-1989.
- c) Đúng. Phản công đánh đuổi quân xâm lược là tự vệ chính đáng; giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng (theo đề nghị của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia) là nghĩa vụ quốc tế.
- d) Sai. Quân tình nguyện vào Cam-pu-chia theo đề nghị của lực lượng cách mạng nước bạn và đã rút hết về nước; Việt Nam nhất quán tôn trọng độc lập, chủ quyền của các nước.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Quân tình nguyện Việt Nam cùng lực lượng cách mạng Cam-pu-chia giải phóng Phnôm Pênh vào ngày nào?
Xem đáp án
Ngày 7-1-1979.
- Đúng hay sai: "Gạc Ma là bãi đá thuộc quần đảo Hoàng Sa bị đánh chiếm năm 1974."
Xem đáp án
Sai. Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa, bị Trung Quốc đánh chiếm ngày 14-3-1988. Quần đảo Hoàng Sa bị Trung Quốc chiếm bằng vũ lực tháng 1-1974.
- Sắp xếp theo thời gian: (1) Luật Biển Việt Nam; (2) Tuyên bố DOC; (3) Việt Nam phê chuẩn Công ước Luật Biển 1982; (4) Tuyên bố về đường cơ sở.
Xem đáp án
(4) 1982 → (3) 1994 → (2) 2002 → (1) 2012.
- Nêu hai bài học từ đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975.
Xem đáp án
Ví dụ: xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh; chủ động phòng ngừa nguy cơ chiến tranh từ sớm, từ xa; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Làm 10 câu luyện tập về đấu tranh bảo vệ tổ quốc từ sau năm 1975 và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: phủ đều Chiến tranh lạnh, ASEAN, Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến, Đổi mới và một phần lớp 11; phần đúng/sai khai thác tư liệu về Tổng khởi nghĩa, Điện Biên Phủ, Hiệp định Pa-ri và Cộng đồng ASEAN.
Đề cơ bản, thiên về nhận biết và thông hiểu các mốc then chốt từ Chiến tranh lạnh đến Đổi mới; phần đúng/sai đọc tư liệu về Liên hợp quốc, Hiệp định Sơ bộ 1946, hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và cải cách Minh Mạng.
Đề nâng cao, tăng câu phân tích, so sánh và đánh giá về Chiến tranh lạnh, các chiến lược chiến tranh của Mỹ, Đổi mới và đối ngoại; tư liệu về sự kết thúc Chiến tranh lạnh, Tổng tiến công Xuân 1975, hội nhập quốc tế và chủ quyền biển đảo.