Polymer
Ôn polymer theo SGK 2018 gồm danh pháp, trùng hợp, trùng ngưng, chất dẻo, tơ, cao su, keo dán, composite và bài tập hệ số polymer hóa có lời giải.
Polymer thường có 1–2 câu nhiều lựa chọn (polymer nào điều chế bằng trùng ngưng, tơ nào là tơ bán tổng hợp) và một câu đếm ở phần trả lời ngắn. Câu tính toán ít hơn nhưng vẫn gặp: hệ số polymer hóa, tỉ lệ mắt xích, khối lượng monomer theo hiệu suất. Chìa khóa là thuộc monomer – polymer – phương pháp – ứng dụng của khoảng 15 vật liệu quen thuộc.
Kiến thức trọng tâm
Khái niệm, danh pháp, phân loại
Polymer là hợp chất có phân tử khối rất lớn, do nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau. Phân tử nhỏ tạo nên mắt xích là monomer; số mắt xích là hệ số polymer hóa:
với là phân tử khối (trung bình) của polymer, là khối lượng của một mắt xích.
Tên polymer = poly + tên monomer; tên monomer có hai từ trở lên thì đặt trong ngoặc: polyethylene, poly(vinyl chloride).
| Tiêu chí | Các loại – ví dụ |
|---|---|
| Nguồn gốc | thiên nhiên (tinh bột, cellulose, cao su thiên nhiên, tơ tằm); tổng hợp (PE, PVC, nylon-6,6); bán tổng hợp (tơ visco, tơ cellulose acetate) |
| Phương pháp tổng hợp | trùng hợp (PE, PVC, PS, cao su buna); trùng ngưng (nylon-6,6, PET, poly(phenol formaldehyde)) |
| Cấu trúc mạch | không phân nhánh (PE, amylose); phân nhánh (amylopectin); mạng không gian (cao su lưu hóa, nhựa rezit) |
Tính chất vật lí và hóa học
- Hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định (nóng chảy trong một khoảng nhiệt độ), không tan trong dung môi thông thường. Chất nhiệt dẻo nóng chảy khi đun, để nguội lại rắn (PE, PVC); chất nhiệt rắn không nóng chảy mà bị phân hủy (nhựa rezit).
- Phản ứng cắt mạch: thủy phân tinh bột, protein, polyamide, polyester; nhiệt phân polystyrene:
- Phản ứng giữ nguyên mạch (biến đổi nhóm thế), ví dụ thủy phân poly(vinyl acetate):
- Phản ứng tăng mạch: lưu hóa cao su (cầu nối –S–S– giữa các mạch), nhựa rezol → rezit khi đun nóng.
Hai phương pháp điều chế
| Trùng hợp | Trùng ngưng | |
|---|---|---|
| Điều kiện của monomer | có liên kết bội () hoặc vòng kém bền (caprolactam) | có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng (, , ) |
| Sản phẩm phụ | không có | có phân tử nhỏ (thường là ) |
Phân tử 3D
Ethene (C lai hóa sp², phân tử phẳng) mở liên kết π để nối với nhau thành polyethylene, trong đó các C lai hóa sp³ xếp zigzag. Chọn vinyl chloride để thấy monomer của PVC chỉ khác ethene ở một nguyên tử Cl.
Chất dẻo và vật liệu composite
Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo (bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực và giữ nguyên biến dạng đó).
- Polyethylene (PE) từ : màng mỏng, túi, chai lọ.
- Polypropylene (PP) từ : hộp đựng thực phẩm, chai lọ.
- Poly(vinyl chloride) (PVC) từ : ống dẫn nước, vỏ dây điện, vải giả da.
- Polystyrene (PS) từ : hộp xốp, vật liệu cách nhiệt.
- Poly(methyl methacrylate) (PMMA) từ : thủy tinh hữu cơ, kính máy bay, răng giả.
- Poly(phenol formaldehyde) (PPF) trùng ngưng phenol với formaldehyde: nhựa novolac, rezol, rezit; vỏ thiết bị điện.
Vật liệu composite gồm vật liệu nền (thường là polymer) và vật liệu cốt (sợi thủy tinh, sợi carbon, bột gỗ, bột đá…) phân tán trong nền, không hòa tan vào nhau. Composite bền, nhẹ, chịu nhiệt, chống ăn mòn: vỏ thuyền, mũ bảo hiểm, cánh quạt điện gió, tay giả.
Tơ
| Loại tơ | Ví dụ |
|---|---|
| Thiên nhiên | bông (cellulose), tơ tằm, len lông cừu (protein) |
| Bán tổng hợp (nhân tạo) | tơ visco, tơ cellulose acetate (chế biến từ cellulose) |
| Tổng hợp | nylon-6,6 và capron (polyamide), nitron (olon), lapsan (polyester) |
Tơ polyamide (có nhóm –CO–NH–) và polyester (có nhóm –COO–) kém bền trong acid, kiềm vì bị thủy phân. Tơ nitron giữ nhiệt tốt, dùng dệt vải may quần áo ấm.
Cao su và keo dán
Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
- Cao su thiên nhiên: polyisoprene cấu hình cis. Lưu hóa (đun với sulfur) tạo cầu disulfide → mạng không gian, cao su bền, đàn hồi tốt hơn.
- Cao su tổng hợp: cao su buna (trùng hợp buta-1,3-diene), buna-S (đồng trùng hợp với styrene), buna-N (đồng trùng hợp với acrylonitrile), cao su chloroprene.
Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính bề mặt hai vật liệu rắn mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu đó: keo epoxy (dán kim loại, gỗ, gốm), keo poly(urea–formaldehyde) (sản xuất gỗ ép), keo dán từ cao su thiên nhiên hòa tan trong dung môi.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Thí nghiệm phân biệt vật liệu (đúng/sai)
Xem lời giải
- a) Đúng. Len lông cừu có bản chất protein; protein cháy có mùi khét đặc trưng.
- b) Đúng. PVC chứa chlorine, khi cháy giải phóng khí làm quỳ ẩm hóa đỏ.
- c) Sai. Sợi bông là cellulose nhưng len lông cừu là protein.
- d) Đúng. PE là polymer nhiệt dẻo.
Dạng 2: Hệ số polymer hóa
Xem lời giải
Mắt xích có công thức , . .
Dạng 3: Tỉ lệ mắt xích trong cao su đồng trùng hợp
Xem lời giải
- Mắt xích butadiene (), acrylonitrile (). Gọi tỉ lệ là .
- → → .
- Tỉ lệ .
Dạng 4: Sản xuất polymer theo hiệu suất
Xem lời giải
- Số mol mắt xích : mol. Mỗi mắt xích cần 1 phân tử ethylene.
- Hiệu suất chung: → mol.
- L .
Dạng 5: Hiệu suất trùng hợp
Xem lời giải
Polystyrene không còn liên kết C=C ngoài vòng nên không phản ứng với bromine; chỉ styrene dư phản ứng (1 : 1). Styrene ban đầu: 0,1 mol; styrene dư mol → .
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Cho các tơ: tơ tằm, tơ visco, nylon-6,6, tơ nitron, tơ cellulose acetate, capron, bông. Có bao nhiêu tơ tổng hợp?
Xem đáp án
3 tơ: nylon-6,6, nitron, capron.
- Một đoạn mạch PVC có phân tử khối 125 000. Tính số mắt xích.
Xem đáp án
.
- Viết phương trình trùng hợp methyl methacrylate tạo thủy tinh hữu cơ.
Xem đáp án
- Vì sao cao su lưu hóa bền và đàn hồi tốt hơn cao su chưa lưu hóa?
Xem đáp án
Các cầu disulfide –S–S– nối các mạch polyisoprene thành mạng không gian, mạch khó trượt lên nhau nên cao su bền cơ học, ít bị dính, đàn hồi tốt hơn.
- Cho biết thành phần chung của một vật liệu composite và nêu một ứng dụng.
Xem đáp án
Vật liệu nền (thường là polymer) và vật liệu cốt (sợi thủy tinh, sợi carbon…). Ví dụ: composite sợi thủy tinh làm vỏ thuyền, cánh quạt điện gió.
Làm 10 câu luyện tập về polymer và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: ester – chất béo và xà phòng, amine – amino acid, pin điện và điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, phức chất của copper(II), chuẩn độ giấm ăn cùng các bài tính hiệu suất, enthalpy gắn với sản xuất và đời sống.
Đề mức cơ bản, bám sát kiến thức trọng tâm: danh pháp và tính chất đặc trưng của ester, carbohydrate, amine, polymer; pin Zn–Cu, hợp chất của iron, cân bằng NO₂/N₂O₄ và các bài tính một – hai bước về muối, mạ bạc, pH, enthalpy.
Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: xác định cấu tạo ester và chất béo, điện di amino acid, so sánh thế điện cực, cân bằng phức chất của cobalt, chuẩn độ permanganate viên sắt, tinh luyện đồng, sản xuất sulfuric acid và điện phân hỗn hợp muối.