Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Môi trường và sinh thái học quần thể

Ôn nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, ổ sinh thái, đặc trưng quần thể, tăng trưởng theo đường cong J và S; bài tập mật độ, kích thước quần thể.

Phần sinh thái học quần thể thường có 2–3 câu ở phần I (giới hạn sinh thái, đặc trưng quần thể, kiểu tăng trưởng), hay kèm đồ thị, và một câu trả lời ngắn tính mật độ, kích thước quần thể hoặc ước lượng số cá thể bằng phương pháp đánh dấu – bắt lại.

Kiến thức trọng tâm

Môi trường và nhân tố sinh thái

  • Môi trường sống gồm tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật, ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Các loại môi trường: trên cạn, nước, đất, sinh vật.
  • Nhân tố sinh thái là những nhân tố môi trường có tác động tới sinh vật: vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, pH, chất khoáng) và hữu sinh (các sinh vật khác, trong đó con người là nhân tố hữu sinh có tác động mạnh nhất).
  • Các nhân tố tác động tổng hợp lên sinh vật (thay đổi nhân tố này kéo theo thay đổi nhân tố khác); mỗi nhân tố tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển và các chức năng sống khác nhau.

Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển. Ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ chết.

8 20 27 32 40 °C Mức sinh trưởng Khoảng thuận lợi cực thuận chống chịu chống chịu giới hạn sinh thái (giới hạn dưới 8 °C, giới hạn trên 40 °C)
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của một loài giả định (8 – 40 °C, khoảng thuận lợi 20 – 32 °C, cực thuận 27 °C).
  • Khoảng thuận lợi: sinh vật sống tốt nhất, thực hiện các chức năng sống tối ưu. Khoảng chống chịu: hoạt động sinh lí bị ức chế.
  • Loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thường phân bố rộng. Cơ thể còn non, cơ thể đang sinh sản thường có giới hạn sinh thái hẹp hơn.
  • Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó mọi nhân tố sinh thái đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển lâu dài. Nơi ở chỉ là địa điểm cư trú. Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì cạnh tranh càng gay gắt.
Nhân tố Thích nghi của sinh vật
Ánh sáng Cây ưa sáng: lá dày, nhỏ, màu nhạt, xếp nghiêng. Cây ưa bóng: lá mỏng, rộng, màu xanh đậm, xếp ngang
Nhiệt độ Động vật hằng nhiệt vùng lạnh có kích thước cơ thể lớn hơn và tai, đuôi, chi nhỏ hơn so với loài gần gũi ở vùng nóng (giảm tỉ lệ diện tích bề mặt / thể tích, giảm mất nhiệt)
Nước Thực vật vùng khô hạn: lá nhỏ hoặc biến thành gai, thân mọng nước, khí khổng ít, rễ sâu hoặc lan rộng

Quần thể và các mối quan hệ trong quần thể

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

  • Quan hệ hỗ trợ: sống thành bầy, đàn, nhóm giúp kiếm ăn, chống kẻ thù, sinh sản hiệu quả hơn (hiệu quả nhóm); cây sống gần nhau giảm thoát hơi nước, chống gió tốt hơn.
  • Quan hệ cạnh tranh: xảy ra khi mật độ quá cao, nguồn sống không đủ; giúp duy trì số lượng và phân bố cá thể ở mức phù hợp (ví dụ hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật).

Các đặc trưng cơ bản của quần thể

Đặc trưng Nội dung chính
Kích thước Số lượng cá thể (hoặc sinh khối, năng lượng). Dưới kích thước tối thiểu, quần thể dễ suy giảm và diệt vong; vượt kích thước tối đa (sức chứa), cạnh tranh và dịch bệnh tăng
Mật độ Số cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích; ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau, sinh sản và tử vong
Tỉ lệ giới tính Tỉ lệ đực/cái; thay đổi theo loài, giai đoạn sống, điều kiện môi trường
Nhóm tuổi Trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản; biểu diễn bằng tháp tuổi
Kiểu phân bố Theo nhóm (phổ biến nhất, nguồn sống không đều, hỗ trợ nhau); đồng đều (nguồn sống đều, cạnh tranh gay gắt); ngẫu nhiên (nguồn sống đều, cạnh tranh không gay gắt)
Phát triển Ổn định Suy thoái Trước sinh sản Sinh sản Sau sinh sản
Ba dạng tháp tuổi; từ dưới lên là nhóm trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản.

Kích thước và tăng trưởng quần thể

Kích thước quần thể sau một khoảng thời gian:

Nt=N0+B−D+I−EN_t = N_0 + B - D + I - E

(BB: số cá thể sinh ra, DD: tử vong, II: nhập cư, EE: xuất cư). Nếu bỏ qua di cư, tốc độ tăng trưởng r=b−dr = b - d (mức sinh trừ mức tử).

K K/2 Đường cong J Đường cong S tăng nhanh nhất Thời gian Số lượng cá thể sức chứa của môi trường
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong J) và trong môi trường bị giới hạn (đường cong S).
  • Đường cong J: môi trường không bị giới hạn (nguồn sống dồi dào, không gian rộng), quần thể tăng theo tiềm năng sinh học. Gặp ở loài kích thước nhỏ, vòng đời ngắn, sinh sản nhanh (vi khuẩn, tảo, côn trùng) trong thời gian ngắn.
  • Đường cong S: môi trường bị giới hạn; tăng chậm lúc đầu, nhanh nhất khi kích thước khoảng K2\dfrac K2, rồi chậm dần và ổn định quanh sức chứa KK.

Biến động số lượng cá thể

  • Theo chu kì: ngày đêm, mùa (nhiều loài côn trùng tăng mạnh vào mùa mưa ấm), nhiều năm (số lượng thỏ và linh miêu ở rừng phương Bắc dao động theo chu kì khoảng 9 – 10 năm).
  • Không theo chu kì: do thiên tai, cháy rừng, hoạt động khai thác của con người.
  • Nhân tố không phụ thuộc mật độ (khí hậu, thời tiết) và nhân tố phụ thuộc mật độ (cạnh tranh, dịch bệnh, vật ăn thịt, kí sinh). Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng phù hợp với nguồn sống.
  • Ứng dụng: khai thác hợp lí (không khai thác quá mức, đánh bắt cá thể lớn, giữ cá thể non), bảo tồn loài có kích thước quần thể nhỏ, phòng trừ sinh vật gây hại bằng cách hạn chế nguồn sống hoặc dùng thiên địch.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Giới hạn sinh thái

Xem lời giải
  1. Loài sống được phải có giới hạn bao trọn khoảng 12 – 30 °C: loài A (10 – 40 °C) thỏa mãn; loài B chết khi trên 28 °C; loài C chết khi dưới 18 °C. Chỉ loài A sống lâu dài được.
  2. Biên độ: A 40−10=3040 - 10 = 30; B 2626; C 2727 °C → loài A có giới hạn rộng nhất nên dễ phân bố rộng nhất (xét riêng nhân tố nhiệt độ).

Dạng 2: Mật độ và kích thước quần thể

Xem lời giải
  1. N1=1200×(1+0,12−0,08−0,02)=1200×1,02=1224N_1 = 1200 \times (1 + 0{,}12 - 0{,}08 - 0{,}02) = 1200 \times 1{,}02 = 1224 cá thể.
  2. Mật độ đầu năm 120040=30\dfrac{1200}{40} = 30 con/ha; cuối năm 122440=30,6\dfrac{1224}{40} = 30{,}6 con/ha.
  3. Quần thể tăng 2%2\% một năm.

Dạng 3: Ước lượng kích thước bằng phương pháp đánh dấu – bắt lại

Lần 1 bắt MM cá thể, đánh dấu rồi thả; lần 2 bắt CC cá thể, trong đó có RR cá thể mang dấu. Nếu các cá thể đã hòa trộn ngẫu nhiên và không có sinh, tử, di cư đáng kể giữa hai lần bắt:

N≈M×CRN \approx \frac{M \times C}{R}
Xem lời giải

Tỉ lệ cá có dấu ở lần bắt thứ hai 30150\dfrac{30}{150} bằng tỉ lệ cá có dấu trong cả hồ 120N\dfrac{120}{N}:

N=120×15030=600 conN = \frac{120 \times 150}{30} = 600 \text{ con}

Dạng 4: Tăng trưởng theo tỉ lệ không đổi

Xem lời giải

N3=2000×(1+0,1)3=2000×1,331=2662N_3 = 2000 \times (1 + 0{,}1)^3 = 2000 \times 1{,}331 = 2662 cá thể. Tăng trưởng theo tỉ lệ không đổi chỉ kéo dài được khi nguồn sống còn dồi dào; khi gần sức chứa, quần thể chuyển sang tăng chậm theo đường cong S.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Một loài cá sống được trong khoảng nhiệt độ 5 – 38 °C. Khoảng này gọi là gì? Ở 4 °C cá sẽ thế nào?
Xem đáp án

Đó là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài. Ở 4 °C (ngoài giới hạn dưới) cá sẽ chết nếu kéo dài.

  1. Một quần thể có 300 cá thể trên 1,5 ha. Tính mật độ quần thể.
Xem đáp án

3001,5=200\dfrac{300}{1{,}5} = 200 cá thể/ha.

  1. Lần 1 bắt và đánh dấu 80 con chuột, lần 2 bắt 100 con, có 16 con mang dấu. Ước lượng kích thước quần thể.
Xem đáp án

N=80×10016=500N = \dfrac{80 \times 100}{16} = 500 con.

  1. Đúng hay sai: khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm và diệt vong.
Xem đáp án

Đúng. Số cá thể quá ít làm giảm khả năng gặp nhau để sinh sản, giảm hỗ trợ giữa các cá thể, tăng giao phối gần.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về môi trường, sinh thái học quần thể và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này