Sinh học cơ thể động vật (lớp 11)
Ôn tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, miễn dịch, bài tiết, cân bằng nội môi, cảm ứng, sinh trưởng và sinh sản ở động vật; bài tập chu kì tim, lưu lượng tim.
Phần động vật lớp 11 thường có 1–3 câu trong đề, hay gắn với tình huống sức khỏe: chỉ số tim mạch khi vận động, đường huyết sau bữa ăn, tiêm vaccine, chức năng thận. Đề cũng thích cho bảng hoặc biểu đồ số liệu sinh lí rồi yêu cầu nhận định đúng/sai.
Kiến thức trọng tâm
Dinh dưỡng và tiêu hóa
- Tiến hóa của hình thức tiêu hóa: nội bào (động vật đơn bào) → túi tiêu hóa (ruột khoang, giun dẹp: vừa ngoại bào vừa nội bào) → ống tiêu hóa (tiêu hóa ngoại bào, thức ăn đi một chiều, mỗi đoạn chuyên hóa).
- Tiêu hóa gồm biến đổi cơ học và hóa học (enzyme: amylase phân giải tinh bột, pepsin và trypsin phân giải protein, lipase phân giải lipid). Ruột non là nơi tiêu hóa hóa học và hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu.
- Động vật ăn thực vật: trâu, bò có dạ dày bốn ngăn (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế; dạ múi khế tiết enzyme như dạ dày thú ăn thịt); vi sinh vật cộng sinh tiêu hóa cellulose. Thỏ, ngựa có manh tràng phát triển.
Hô hấp
| Bề mặt trao đổi khí | Đại diện | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Bề mặt cơ thể | Giun đất | Da mỏng, ẩm, nhiều mao mạch |
| Hệ thống ống khí | Côn trùng | Ống khí phân nhánh tới từng tế bào, không cần máu vận chuyển khí |
| Mang | Cá | Dòng nước chảy qua mang ngược chiều dòng máu trong mao mạch → hấp thụ được nhiều |
| Phổi | Bò sát, chim, thú | Chim có thêm hệ thống túi khí: không khí giàu qua phổi cả khi hít vào và thở ra |
Tuần hoàn
- Hệ tuần hoàn hở (thân mềm, chân khớp): máu chảy ra khoang cơ thể, tiếp xúc trực tiếp tế bào, áp lực thấp, tốc độ chậm.
- Hệ tuần hoàn kín (mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống): máu chảy trong mạch kín, áp lực cao, tốc độ nhanh, điều hòa phân phối máu tốt. Gồm tuần hoàn đơn (cá, tim 2 ngăn) và tuần hoàn kép (lưỡng cư, bò sát, chim, thú; có vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn cơ thể).
- Tính tự động của tim nhờ hệ dẫn truyền: nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
- Chu kì tim ở người (nhịp 75 lần/phút): s gồm nhĩ co s, thất co s, dãn chung s. Nhờ thời gian nghỉ dài, tim làm việc suốt đời mà không mỏi. Động vật càng nhỏ, nhịp tim càng nhanh.
- Huyết áp giảm dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch. Vận tốc máu lớn nhất ở động mạch, nhỏ nhất ở mao mạch vì tổng tiết diện mao mạch lớn nhất, tạo điều kiện trao đổi chất với tế bào.
Miễn dịch
- Miễn dịch không đặc hiệu (bẩm sinh, phản ứng nhanh, không phân biệt tác nhân): da, niêm mạc, dịch tiết (lysozyme), thực bào, phản ứng viêm, sốt.
- Miễn dịch đặc hiệu (hình thành khi gặp kháng nguyên, có trí nhớ): miễn dịch dịch thể (tế bào lympho B → tương bào tiết kháng thể) và miễn dịch tế bào (tế bào T độc tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh). Tế bào T hỗ trợ kích hoạt cả hai; HIV tấn công tế bào T hỗ trợ nên làm suy giảm miễn dịch.
- Vaccine chứa kháng nguyên (mầm bệnh đã làm yếu, bất hoạt hoặc một phần của chúng), tạo tế bào nhớ; lần nhiễm sau đáp ứng thứ phát nhanh, mạnh, kéo dài hơn đáp ứng sơ cấp.
Bài tiết và cân bằng nội môi
- Thận tạo nước tiểu qua ba bước ở mỗi nephron: lọc ở cầu thận (tạo dịch lọc), tái hấp thu (nước, glucose, amino acid, ion) và tiết (đưa thêm chất thải, ion , vào ống thận).
- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể; cơ chế gồm bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện, kèm liên hệ ngược.
- pH máu được giữ khoảng 7,35 – 7,45 nhờ các hệ đệm (bicarbonate, phosphate, protein), phổi thải và thận thải .
| Chỉ số | Khi tăng | Khi giảm |
|---|---|---|
| Đường huyết | Tụy tiết insulin → gan, cơ nhận glucose, gan tổng hợp glycogen | Tụy tiết glucagon → gan phân giải glycogen thành glucose |
| Áp suất thẩm thấu máu | Tăng tiết ADH (tuyến yên) → tăng tái hấp thu nước, gây khát | Giảm ADH → thải nhiều nước tiểu |
Cảm ứng ở động vật
- Hệ thần kinh dạng lưới (ruột khoang) → chuỗi hạch (giun, côn trùng) → dạng ống (động vật có xương sống).
- Điện thế nghỉ khoảng mV (trong màng âm, ngoài màng dương), chủ yếu do đi ra và bơm /. Điện thế hoạt động: khử cực ( vào), đảo cực, tái phân cực ( ra). Trên sợi có bao myelin, xung truyền nhảy cóc qua các eo Ranvier nên nhanh hơn.
- Synapse hóa học truyền tin một chiều: chất trung gian (ví dụ acetylcholine) từ màng trước gắn thụ thể màng sau.
- Phản xạ không điều kiện (bẩm sinh) và có điều kiện (học được). Tập tính bẩm sinh và học được (in vết, quen nhờn, điều kiện hóa, học khôn).
Sinh trưởng, phát triển và sinh sản
- Phát triển không qua biến thái (người, thú) và qua biến thái hoàn toàn (bướm: trứng → sâu → nhộng → bướm) hoặc không hoàn toàn (châu chấu).
- Hormone: GH (tuyến yên, tăng sinh trưởng), thyroxine (tuyến giáp, cần iodine; thiếu ở trẻ gây chậm lớn, trí tuệ kém), testosterone, estrogen (đặc điểm sinh dục phụ); ở côn trùng: ecdysone gây lột xác, juvenile hormone ức chế biến đổi sâu thành nhộng.
- Điều hòa sinh sản: vùng dưới đồi tiết GnRH → tuyến yên tiết FSH, LH → tinh hoàn, buồng trứng; hormone sinh dục điều hòa ngược. Biện pháp tránh thai, thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm dựa trên hiểu biết này.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Chu kì tim và lưu lượng tim
Lưu lượng tim (lượng máu tim bơm mỗi phút) = nhịp tim × thể tích tâm thu.
Xem lời giải
(a) Chu kì tim: s. Tâm thất nghỉ s.
(b) Lúc nghỉ: mL/phút L/phút. Khi chạy: mL/phút L/phút. Tỉ số: lần. Lưu lượng tăng để đưa nhiều , chất dinh dưỡng tới cơ và mang đi.
Dạng 2: Đọc biểu đồ huyết áp, vận tốc máu
Xem lời giải
- Đúng: 25 mmHg < 50 mmHg.
- Sai: chậm nhất ở mao mạch (0,1 cm/s), vì tổng tiết diện mao mạch lớn nhất.
- Sai: từ mao mạch sang tĩnh mạch, huyết áp tiếp tục giảm nhưng vận tốc lại tăng (tổng tiết diện giảm dần).
Dạng 3: Cân bằng nội môi và miễn dịch
Xem lời giải
(a) Glucose máu tăng → tụy tăng tiết insulin, giảm tiết glucagon → gan, cơ tăng nhận glucose, gan tổng hợp glycogen → đường huyết trở về bình thường.
(b) Vaccine đã tạo tế bào nhớ. Khi mầm bệnh xâm nhập, cơ thể đáp ứng thứ phát: nhanh hơn, tạo nhiều kháng thể hơn, kịp tiêu diệt mầm bệnh trước khi chúng gây bệnh nặng.
Dạng 4: Điện thế màng và bài tiết
Xem lời giải
(a) Bơm / duy trì chênh lệch nồng độ ion hai bên màng. Bị ức chế lâu, chênh lệch giảm dần → điện thế nghỉ giảm về độ lớn (bớt âm), tế bào mất khả năng hưng phấn bình thường.
(b) .
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Một người có nhịp tim 60 lần/phút. Một chu kì tim kéo dài bao lâu?
Xem đáp án
s.
- Vì sao hô hấp bằng mang của cá xương đạt hiệu quả cao?
Xem đáp án
Dòng nước qua mang chảy ngược chiều dòng máu trong mao mạch, nên dọc mang máu luôn gặp nước có nồng độ cao hơn; diện tích mang lớn, mao mạch dày đặc.
- Đúng hay sai: người bị tổn thương tế bào T hỗ trợ (như khi nhiễm HIV) bị suy giảm cả miễn dịch dịch thể lẫn miễn dịch tế bào.
Xem đáp án
Đúng. Tế bào T hỗ trợ kích hoạt cả tế bào B (miễn dịch dịch thể) lẫn tế bào T độc (miễn dịch tế bào).
- Thiếu iodine kéo dài ở trẻ em gây hậu quả gì?
Xem đáp án
Tuyến giáp không tổng hợp đủ thyroxine → trẻ chậm lớn, trí tuệ kém phát triển; tuyến giáp to ra (bướu cổ).
Làm 10 câu luyện tập về sinh học cơ thể động vật (lớp 11) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi thật: trọng tâm di truyền học, tiến hóa và sinh thái lớp 12, có phả hệ, đồ thị thí nghiệm cạnh tranh giữa hai loài trùng cỏ và quang hợp ở hai loài cây; phần trả lời ngắn về hoán vị gene, Hardy – Weinberg và hiệu suất sinh thái.
Đề mức cơ bản củng cố kiến thức nền: vật chất di truyền, quy luật Mendel, Hardy – Weinberg, lưới thức ăn và tăng trưởng quần thể; có đồ thị hoạt tính enzyme, bảng chỉ số tim – phổi khi vận động và phả hệ tính xác suất.
Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: phân tích thí nghiệm đột biến operon lac, hoán vị gene, phả hệ hai bệnh (một bệnh liên kết X), chọn lọc trong quần thể, thể ba, loài chủ chốt và đáp ứng miễn dịch; nhiều bảng và đồ thị thí nghiệm.