Mối quan hệ kiểu gene – môi trường – kiểu hình
Ôn mối quan hệ kiểu gene, môi trường và kiểu hình, sự mềm dẻo kiểu hình, mức phản ứng, cách đọc đồ thị năng suất giống và ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi.
Chủ đề này ngắn nhưng hay xuất hiện ở dạng câu đúng/sai gắn với thí nghiệm hoặc số liệu năng suất giống cây trồng, vật nuôi. Đề thường có 1–2 câu ở phần I và có thể có một câu phần II yêu cầu đọc bảng, đồ thị rồi nhận định về mức phản ứng.
Kiến thức trọng tâm
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường
- Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường; môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, độ pH…) tác động lên quá trình biểu hiện gene; kiểu hình là kết quả cụ thể của sự tương tác đó.
- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene. Cùng một kiểu gene, sống ở môi trường khác nhau có thể cho kiểu hình khác nhau.
| Ví dụ | Kiểu gene | Môi trường quyết định kiểu hình |
|---|---|---|
| Thỏ Himalaya | Gene tổng hợp sắc tố có enzyme nhạy cảm nhiệt | Vùng lạnh (tai, mõm, bàn chân, đuôi) lông đen; vùng ấm lông trắng |
| Cây cẩm tú cầu | Như nhau | Đất chua hoa ngả màu lam, đất kiềm hoa ngả màu hồng |
| Cây rau mác | Như nhau | Lá chìm trong nước hình dải, lá vươn lên khỏi mặt nước hình mũi mác |
| Bệnh phenylketonuria | Đồng hợp lặn, thiếu enzyme chuyển hóa phenylalanine | Ăn kiêng phenylalanine từ sơ sinh thì trẻ phát triển gần bình thường |
Sự mềm dẻo kiểu hình
Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) là hiện tượng một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
- Biến đổi xảy ra đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.
- Không làm thay đổi kiểu gene nên những biến đổi kiểu hình cụ thể đó không di truyền.
- Giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường (cáo Bắc Cực có lông trắng vào mùa đông, lông màu sẫm vào mùa hè; cây mọc trong tối có lá vàng, đưa ra sáng thì xanh trở lại).
- Mức độ mềm dẻo bị giới hạn bởi mức phản ứng của kiểu gene.
Mức phản ứng
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng do kiểu gene quy định nên di truyền được. Trong một kiểu gene, mỗi gene có mức phản ứng riêng.
- Tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng sữa, khối lượng cơ thể) thường có mức phản ứng rộng, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. Tính trạng chất lượng (tỉ lệ bơ trong sữa, màu sắc hoa ở nhiều loài) thường có mức phản ứng hẹp.
- Cách xác định mức phản ứng: tạo nhiều cá thể có cùng kiểu gene (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô ở thực vật; cấy truyền phôi ở động vật), nuôi trồng chúng trong các điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi kiểu hình.
So sánh sự mềm dẻo kiểu hình và đột biến
| Tiêu chí | Mềm dẻo kiểu hình | Đột biến |
|---|---|---|
| Đối tượng biến đổi | Kiểu hình | Vật chất di truyền (gene, NST) |
| Di truyền được không | Không | Có (nếu xảy ra ở tế bào sinh dục hoặc sinh sản vô tính được) |
| Tính chất | Đồng loạt, có hướng, tương ứng môi trường | Cá thể, ngẫu nhiên, vô hướng |
| Ý nghĩa | Giúp sinh vật thích nghi tức thời | Nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống |
Ứng dụng trong sản xuất
- Chọn giống phù hợp với điều kiện từng vùng: vùng thâm canh cao chọn giống năng suất cao, đáp ứng mạnh với phân bón; vùng khó khăn chọn giống chống chịu, ổn định.
- Giống có mức phản ứng rộng thích nghi được nhiều điều kiện, trồng được ở nhiều vùng.
- Áp dụng đúng quy trình kĩ thuật (mật độ, thời vụ, phân bón, thức ăn, chuồng trại) để khai thác tối đa tiềm năng của giống.
- Trong y học: biết bệnh có thành phần môi trường thì có thể giảm biểu hiện bằng chế độ ăn, lối sống (ví dụ bệnh phenylketonuria).
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Đọc đồ thị, bảng số liệu về mức phản ứng
Xem lời giải
(a) Khoảng biến thiên năng suất: giống X tấn/ha; giống Y tấn/ha. Giống X có mức phản ứng rộng hơn.
(b) Không bón đạm: giống Y đạt 5,0 tấn/ha, cao hơn giống X (4,2 tấn/ha) → nên trồng giống Y.
(c) .
Nhận xét thêm: từ mức 60 kg N/ha trở lên, giống X luôn cho năng suất cao hơn giống Y. Giống tốt nhất phụ thuộc vào điều kiện canh tác.
Dạng 2: Giải thích thí nghiệm về ảnh hưởng của môi trường
Xem lời giải
- Enzyme tham gia tổng hợp sắc tố đen chỉ hoạt động ở nhiệt độ thấp. Lưng bình thường ấm nên lông trắng; khi chườm đá, nhiệt độ vùng da giảm, enzyme hoạt động, lông mọc lại có màu đen.
- Thay đổi này chỉ là biến đổi kiểu hình, kiểu gene không đổi. Thỏ con nhận kiểu gene giống bố mẹ, ở nhiệt độ bình thường lông lưng vẫn trắng; chỉ các phần đầu mút lạnh mới có lông đen.
Dạng 3: Thiết kế thí nghiệm xác định mức phản ứng
Xem lời giải
- Tạo nhiều cây cùng kiểu gene từ một cây mẹ bằng giâm cành hoặc nuôi cấy mô (không dùng hạt vì hạt có thể khác kiểu gene).
- Chia thành các lô, trồng ở các điều kiện khác nhau về một nhân tố (ví dụ ánh sáng, phân bón), giữ các điều kiện khác như nhau.
- Đo chiều cao cây ở từng lô. Tập hợp các giá trị thu được là mức phản ứng của kiểu gene về chiều cao.
Dạng 4: Phân biệt biến dị di truyền và không di truyền
Xem lời giải
- Cây mép ruộng cao hơn: các cây cùng kiểu gene, khác điều kiện ánh sáng, dinh dưỡng → mềm dẻo kiểu hình, không di truyền.
- Cây bạch tạng xuất hiện đơn lẻ, không do môi trường riêng của cây đó → nhiều khả năng là đột biến (gene liên quan tổng hợp diệp lục).
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Đúng hay sai: các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene có thể cho màu hoa khác nhau khi trồng trên đất có pH khác nhau.
Xem đáp án
Đúng. Màu hoa phụ thuộc độ pH của đất (ảnh hưởng tới sự hấp thụ ion khoáng tham gia tạo màu), kiểu gene không đổi.
- Một giống bò cho sản lượng sữa từ 18 đến 30 lít/ngày tùy chế độ nuôi. Khoảng biến thiên này thể hiện điều gì và có di truyền không?
Xem đáp án
Thể hiện mức phản ứng của giống về sản lượng sữa (rộng, khoảng 12 lít/ngày). Mức phản ứng do kiểu gene quy định nên di truyền được.
- Vì sao không thể tăng năng suất giống Y ở đồ thị trên lên 7 tấn/ha chỉ bằng cách bón thêm đạm?
Xem đáp án
Từ 120 lên 180 kg N/ha giống Y chỉ tăng 0,1 tấn/ha: năng suất đã gần chạm giới hạn của mức phản ứng do kiểu gene quy định. Muốn vượt giới hạn phải thay giống hoặc cải tạo giống.
- Tính trạng nào sau đây thường có mức phản ứng hẹp hơn: khối lượng trứng của gà hay màu lông của gà?
Xem đáp án
Màu lông (tính trạng chất lượng) thường có mức phản ứng hẹp; khối lượng trứng là tính trạng số lượng, chịu ảnh hưởng nhiều của thức ăn, chăm sóc.
Làm 10 câu luyện tập về mối quan hệ kiểu gene – môi trường – kiểu hình và xem lời giải ngay sau mỗi câu.
Đề có câu hỏi về chủ đề này
Đề sát cấu trúc đề thi thật: trọng tâm di truyền học, tiến hóa và sinh thái lớp 12, có phả hệ, đồ thị thí nghiệm cạnh tranh giữa hai loài trùng cỏ và quang hợp ở hai loài cây; phần trả lời ngắn về hoán vị gene, Hardy – Weinberg và hiệu suất sinh thái.
Đề mức cơ bản củng cố kiến thức nền: vật chất di truyền, quy luật Mendel, Hardy – Weinberg, lưới thức ăn và tăng trưởng quần thể; có đồ thị hoạt tính enzyme, bảng chỉ số tim – phổi khi vận động và phả hệ tính xác suất.
Đề nâng cao, nhiều câu phân hóa: phân tích thí nghiệm đột biến operon lac, hoán vị gene, phả hệ hai bệnh (một bệnh liên kết X), chọn lọc trong quần thể, thể ba, loài chủ chốt và đáp ứng miễn dịch; nhiều bảng và đồ thị thí nghiệm.