Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 12

Carbohydrate

Ôn glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose theo SGK 2018 gồm cấu tạo, tính chất, bảng nhận biết, bài tập tráng bạc, lên men có lời giải.

Carbohydrate thường chiếm 2–3 câu trong đề: câu nhận biết cấu tạo, câu thí nghiệm (phản ứng với Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2}, tráng bạc, thủy phân tinh bột) và một câu trả lời ngắn tính theo chuỗi tinh bột/cellulose → glucose → ethanol. Học thuộc bảng so sánh tính chất là gỡ được phần lớn câu hỏi.

Kiến thức trọng tâm

Phân loại

Loại Chất, công thức
Monosaccharide (không bị thủy phân) glucose, fructose: CX6HX12OX6\ce{C6H12O6}
Disaccharide (thủy phân ra 2 monosaccharide) saccharose, maltose: CX12HX22OX11\ce{C12H22O11}
Polysaccharide (thủy phân ra nhiều monosaccharide) tinh bột, cellulose: (CX6HX10OX5)Xn\ce{(C6H10O5)_n}

Tên "carbohydrate" xuất phát từ công thức chung CXn(HX2O)Xm\ce{C_{n}(H2O)_{m}} của nhiều chất trong nhóm.

Glucose và fructose

Glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả nho chín; máu người chứa khoảng 0,1% glucose.

  • Mạch hở: CHX2OH[CHOH]X4CHO\ce{CH2OH[CHOH]4CHO} — 5 nhóm OH và 1 nhóm CHO (aldehyde).
  • Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh α và β (nhóm OH ở C1 gọi là OH hemiacetal), cân bằng với một lượng rất nhỏ dạng mạch hở.

Fructose là đồng phân của glucose, có nhiều trong mật ong, ngọt hơn đường mía.

  • Mạch hở: CHX2OH[CHOH]X3COCHX2OH\ce{CH2OH[CHOH]3COCH2OH} — 5 nhóm OH và 1 nhóm ketone ở C2.
  • Dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh. Trong môi trường base, fructose chuyển hóa một phần thành glucose.

Phân tử 3D

Glucose dạng vòng 6 cạnh (ghế), fructose dạng vòng 5 cạnh và saccharose ghép hai vòng này qua một nguyên tử O. Xoay saccharose để thấy C1 của gốc glucose đã dùng vào liên kết, không còn nhóm –OH hemiacetal.

Đang chuẩn bị mô hình…

Phản ứng của glucose

Tính chất polyalcohol — hòa tan Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam:

2 CX6HX12OX6+Cu(OH)X2→(CX6HX11OX6)X2Cu+2 HX2O\begin{aligned}&\ce{2C6H12O6 + Cu(OH)2} \\ &\ce{-> (C6H11O6)2Cu + 2H2O}\end{aligned}

Tính chất aldehyde — bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (tráng bạc), Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2}/NaOH\ce{NaOH} khi đun nóng (kết tủa đỏ gạch CuX2O\ce{Cu2O}) và nước bromine (mất màu):

CHX2OH[CHOH]X4CHO+2 [Ag(NHX3)X2]OH→tX∘CHX2OH[CHOH]X4COONHX4+2 Ag↓+3 NHX3+HX2O\begin{aligned}&\ce{CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH} \\ &\ce{->[t^\circ] CH2OH[CHOH]4COONH4} \\ &\ce{+ 2Ag v + 3NH3 + H2O}\end{aligned}
CHX2OH[CHOH]X4CHO+2 Cu(OH)X2+NaOH→tX∘CHX2OH[CHOH]X4COONa+CuX2O↓+3 HX2O\begin{aligned}&\ce{CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2} \\ &\ce{+ NaOH ->[t^\circ] CH2OH[CHOH]4COONa} \\ &\ce{+ Cu2O v + 3H2O}\end{aligned}
CHX2OH[CHOH]X4CHO+BrX2+HX2O→CHX2OH[CHOH]X4COOH+2 HBr\begin{aligned}&\ce{CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O} \\ &\ce{-> CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr}\end{aligned}

Bị khử bởi hydrogen tạo sorbitol (fructose cũng vậy):

CHX2OH[CHOH]X4CHO+HX2→Ni,tX∘CHX2OH[CHOH]X4CHX2OH\begin{aligned}&\ce{CH2OH[CHOH]4CHO + H2} \\ &\ce{->[Ni, t^\circ] CH2OH[CHOH]4CH2OH}\end{aligned}

Lên men (enzyme, khoảng 30–35 °C):

CX6HX12OX6→enzyme2 CX2HX5OH+2 COX2\ce{C6H12O6 ->[enzyme] 2C2H5OH + 2CO2}
CX6HX12OX6→enzyme2 CHX3CH(OH)COOH\ce{C6H12O6 ->[enzyme] 2CH3CH(OH)COOH}

Phản ứng thứ hai là lên men lactic (tạo lactic acid, xảy ra khi muối dưa, làm sữa chua).

Saccharose và maltose

Saccharose Maltose
Cấu tạo 1 gốc α-glucose + 1 gốc β-fructose, liên kết α-1,2-glycoside 2 gốc α-glucose, liên kết α-1,4-glycoside
Nhóm OH hemiacetal không còn → không mở vòng còn ở một gốc glucose
Tráng bạc không có
Thủy phân glucose + fructose 2 glucose
Nguồn gốc mía, củ cải đường, thốt nốt mạch nha (thủy phân tinh bột)
CX12HX22OX11+HX2O→HX+,tX∘CX6HX12OX6+CX6HX12OX6\begin{aligned}&\ce{C12H22O11 + H2O} \\ &\ce{->[H+, t^\circ] C6H12O6 + C6H12O6}\end{aligned}

Với saccharose, hai phân tử CX6HX12OX6\ce{C6H12O6} tạo thành là glucose và fructose; với maltose là hai phân tử glucose. Cả hai disaccharide đều hòa tan Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2} tạo dung dịch xanh lam.

Tinh bột và cellulose

Tinh bột Cellulose
Gốc α-glucose β-glucose
Cấu trúc amylose: mạch không nhánh (α-1,4), xoắn; amylopectin: phân nhánh (thêm α-1,6) mạch không nhánh, không xoắn (β-1,4), tạo sợi
Tính tan không tan trong nước lạnh; nước nóng → hồ tinh bột không tan trong nước; tan trong nước Schweizer
Với iodine xanh tím không đổi màu
Thủy phân hoàn toàn glucose glucose
(CX6HX10OX5)Xn+n HX2O→HX+,tX∘n CX6HX12OX6\ce{(C6H10O5)_n + nH2O ->[H+, t^\circ] nC6H12O6}

Tinh bột được tạo trong cây xanh nhờ quang hợp (ánh sáng, chlorophyll):

6n COX2+5n HX2O→(CX6HX10OX5)Xn+6n OX2\begin{aligned}&\ce{6nCO2 + 5nH2O} \\ &\ce{-> (C6H10O5)_n + 6nO2}\end{aligned}

Mỗi mắt xích cellulose có 3 nhóm OH tự do, viết [CX6HX7OX2(OH)X3]Xn\ce{[C6H7O2(OH)3]_n}; với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) tạo cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói:

[CX6HX7OX2(OH)X3]Xn+3n HNOX3→[CX6HX7OX2(ONOX2)X3]Xn+3n HX2O\begin{aligned}&\ce{[C6H7O2(OH)3]_n + 3nHNO3} \\ &\ce{-> [C6H7O2(ONO2)3]_n + 3nH2O}\end{aligned}

Ứng dụng: tinh bột là lương thực, nguyên liệu sản xuất glucose, ethanol; cellulose làm giấy, vải sợi bông, sản xuất tơ visco, tơ cellulose acetate (tơ bán tổng hợp).

Bảng tổng hợp nhận biết

Thuốc thử Chất phản ứng – hiện tượng
Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2}, nhiệt độ thường glucose, fructose, saccharose, maltose → dung dịch xanh lam
Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2}/NaOH\ce{NaOH}, đun nóng glucose, fructose, maltose → kết tủa đỏ gạch
Thuốc thử Tollens, đun nóng glucose, fructose, maltose → lớp bạc sáng
Nước bromine chỉ glucose, maltose làm mất màu (fructose không)
Dung dịch iodine hồ tinh bột → xanh tím

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Bảng hiện tượng – xác định chất

Xem lời giải
  • X không tráng bạc → không có nhóm aldehyde và không chuyển hóa được thành glucose → saccharose.
  • Y vừa tráng bạc vừa làm mất màu nước bromine → có nhóm CHO → glucose.
  • Z tráng bạc (do chuyển hóa thành glucose trong môi trường base) nhưng không làm mất màu nước bromine → fructose.

Dạng 2: Thủy phân disaccharide rồi tráng bạc

Xem lời giải
  1. nmaltose=17,1342=0,05n_{\text{maltose}} = \dfrac{17{,}1}{342} = 0{,}05 mol; bị thủy phân 0,05⋅75%=0,03750{,}05 \cdot 75\% = 0{,}0375 mol → glucose 0,0750{,}075 mol.
  2. Maltose còn dư 0,01250{,}0125 mol — maltose vẫn tráng bạc (còn OH hemiacetal).
  3. nAg=2⋅0,075+2⋅0,0125=0,175n_{\ce{Ag}} = 2 \cdot 0{,}075 + 2 \cdot 0{,}0125 = 0{,}175 mol → mAg=0,175⋅108=18,9m_{\ce{Ag}} = 0{,}175 \cdot 108 = 18{,}9 g.

Nếu quên maltose dư sẽ ra 16,2 g (sai).

Dạng 3: Chuỗi sản xuất ethanol, cồn

Xem lời giải
  1. mcellulose=450m_{\text{cellulose}} = 450 kg → số kmol mắt xích =450162≈2,778= \dfrac{450}{162} \approx 2{,}778 kmol.
  2. Mỗi mắt xích → 1 glucose → 2 ethanol: nCX2HX5OH=2⋅2,778⋅60%≈3,333n_{\ce{C2H5OH}} = 2 \cdot 2{,}778 \cdot 60\% \approx 3{,}333 kmol → m=3,333⋅46≈153,3m = 3{,}333 \cdot 46 \approx 153{,}3 kg.
  3. Thể tích ethanol nguyên chất =153 333 g0,789 g/mL≈194 339= \dfrac{153\,333\ \text{g}}{0{,}789\ \text{g/mL}} \approx 194\,339 mL ≈194,3\approx 194{,}3 L.
  4. Cồn 96° chứa 96% ethanol theo thể tích → V=194,30,96≈202V = \dfrac{194{,}3}{0{,}96} \approx 202 L.

Dạng 4: Thí nghiệm với copper(II) hydroxide (đúng/sai)

Xem lời giải
  • a) Đúng. Kết tủa xanh là Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2}:
CuSOX4+2 NaOH→Cu(OH)X2↓+NaX2SOX4\begin{aligned}&\ce{CuSO4 + 2NaOH} \\ &\ce{-> Cu(OH)2 v + Na2SO4}\end{aligned}
  • b) Đúng. Đây là tính chất của polyalcohol có các nhóm OH kề nhau.
  • c) Sai. Saccharose không có nhóm CHO tự do (không mở vòng được) nên không khử Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2} thành CuX2O\ce{Cu2O}.
  • d) Đúng. Glucose có nhóm aldehyde, khi đun nóng trong môi trường kiềm khử Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2} thành CuX2O\ce{Cu2O} đỏ gạch.

Dạng 5: Đếm phát biểu đúng

Xem lời giải

(a), (b), (d) đúng. (c) sai: chỉ tinh bột (amylose) tạo màu xanh tím. (e) sai: saccharose không có nhóm CHO. Đáp số 3.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Cho 9,0 g glucose tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens (đun nóng). Tính khối lượng bạc tối đa thu được.
Xem đáp án

nglucose=0,05n_{\text{glucose}} = 0{,}05 mol → nAg=0,1n_{\ce{Ag}} = 0{,}1 mol → m=10,8m = 10{,}8 g.

  1. Lên men 45 g glucose (hiệu suất 80%), dẫn toàn bộ khí sinh ra vào nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa.
Xem đáp án

nCOX2=2⋅45180⋅80%=0,4n_{\ce{CO2}} = 2 \cdot \dfrac{45}{180} \cdot 80\% = 0{,}4 mol → nCaCOX3=0,4n_{\ce{CaCO3}} = 0{,}4 mol → 40 g.

  1. Để cây xanh tổng hợp được 8,1 g tinh bột cần bao nhiêu lít COX2\ce{CO2} (điều kiện chuẩn, 24,79 L/mol)?
Xem đáp án

Số mol mắt xích =8,1162=0,05= \dfrac{8{,}1}{162} = 0{,}05 → nCOX2=6⋅0,05=0,3n_{\ce{CO2}} = 6 \cdot 0{,}05 = 0{,}3 mol → V=0,3⋅24,79≈7,44V = 0{,}3 \cdot 24{,}79 \approx 7{,}44 L.

  1. Chất nào sau đây không bị thủy phân: saccharose, fructose, cellulose, maltose?
Xem đáp án

Fructose (monosaccharide).

  1. Vì sao nhỏ dung dịch iodine lên mặt cắt củ khoai lang thấy màu xanh tím, còn nhỏ lên giấy lọc thì không?
Xem đáp án

Củ khoai chứa tinh bột (amylose tạo màu xanh tím với iodine); giấy lọc gần như là cellulose nguyên chất, không cho màu với iodine.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về carbohydrate và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này