Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 11

Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh, quan hệ cung – cầu, lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động, ý tưởng kinh doanh; công thức tính và bài tập mẫu.

Phần kinh tế lớp 11 chiếm khá nhiều câu trong đề tốt nghiệp: nhận diện cạnh tranh không lành mạnh, dự đoán giá khi cung – cầu thay đổi, tính tỉ lệ lạm phát từ chỉ số giá tiêu dùng (CPI), gọi tên loại thất nghiệp. Các câu tính toán thường đơn giản nhưng phương án nhiễu rất sát, nên em cần nhớ chính xác công thức và ngưỡng phân loại.

Kiến thức trọng tâm

Cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ để thu được lợi ích tối đa. Nguyên nhân: có nhiều chủ thể kinh tế độc lập, lợi ích khác nhau, điều kiện sản xuất khác nhau.

Vai trò: thúc đẩy cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng, hạ giá thành; người tiêu dùng có hàng tốt, giá hợp lí.

Cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh không lành mạnh
Cải tiến sản phẩm, công nghệ, dịch vụ hậu mãi Bịa đặt, cung cấp thông tin sai lệch về doanh nghiệp khác
Giảm giá nhờ giảm chi phí, quảng cáo trung thực Xâm phạm bí mật kinh doanh của đối thủ
Mở rộng kênh bán hàng, chăm sóc khách hàng tốt Gây rối hoạt động kinh doanh, lôi kéo khách hàng bằng thủ đoạn gian dối
Tuân thủ pháp luật, đạo đức kinh doanh Bán dưới giá thành toàn bộ để loại bỏ doanh nghiệp khác cùng ngành

Cung – cầu

  • Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở mỗi mức giá trong một thời gian nhất định.
  • Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ người sản xuất muốn bán và có khả năng bán ở mỗi mức giá trong một thời gian nhất định.
Nhân tố ảnh hưởng đến cầu Nhân tố ảnh hưởng đến cung
Giá của chính hàng hóa đó Giá của chính hàng hóa đó
Thu nhập người tiêu dùng Giá các yếu tố đầu vào (chi phí sản xuất)
Giá hàng hóa liên quan (thay thế, bổ sung) Công nghệ sản xuất
Thị hiếu, kì vọng, quy mô dân số Số người bán, kì vọng, chính sách thuế, điều kiện tự nhiên

Quan hệ cung – cầu và giá: giá tăng thì lượng cầu giảm, lượng cung tăng; giá giảm thì ngược lại. Cung lớn hơn cầu → giá có xu hướng giảm; cung nhỏ hơn cầu → giá có xu hướng tăng; cung bằng cầu → giá cân bằng.

QPO46DSE
Đường cầu D dốc xuống, đường cung S dốc lên; giao điểm E cho giá cân bằng P = 6 và lượng cân bằng Q = 4 (số liệu minh họa).

Lạm phát

Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định. Giá một vài mặt hàng tăng thì chưa phải lạm phát.

  • Nguyên nhân: lạm phát do cầu kéo (tổng cầu tăng nhanh vượt khả năng cung ứng); lạm phát do chi phí đẩy (chi phí đầu vào như nguyên liệu, nhiên liệu, tiền lương tăng); lượng tiền trong lưu thông tăng quá mức.
  • Mức độ: vừa phải (một con số, dưới 10%/năm); phi mã (hai đến ba con số, từ 10% đến dưới 1 000%/năm); siêu lạm phát (từ 1 000%/năm trở lên).
  • Hậu quả: sức mua của tiền giảm, thu nhập thực tế giảm, sản xuất kinh doanh khó khăn, phân hóa giàu nghèo.

Tỉ lệ lạm phát năm tt tính từ chỉ số giá tiêu dùng:

πt=CPIt−CPIt−1CPIt−1×100%\pi_t = \dfrac{\text{CPI}_t - \text{CPI}_{t-1}}{\text{CPI}_{t-1}} \times 100\%

Thất nghiệp

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

Căn cứ Loại Dấu hiệu
Nguồn gốc Tạm thời Đang chuyển việc, mới tốt nghiệp đang tìm việc, chuyển nơi ở
Cơ cấu Kĩ năng không còn phù hợp do chuyển dịch cơ cấu, thay đổi công nghệ
Chu kì Nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp đồng loạt cắt giảm lao động
Tính chất Tự nguyện Không muốn làm việc ở mức lương hiện hành
Không tự nguyện Muốn làm ở mức lương hiện hành nhưng không được tuyển

Tỉ lệ thất nghiệp = số người thất nghiệp : lực lượng lao động × 100%, trong đó lực lượng lao động gồm người có việc làm và người thất nghiệp.

Thị trường lao động và ý tưởng kinh doanh

  • Thị trường lao động: nơi thỏa thuận mua bán sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương và điều kiện làm việc. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Xu hướng tuyển dụng: tăng lao động có kĩ năng, có chuyên môn, kĩ năng số; tăng ở công nghiệp, dịch vụ, giảm ở nông nghiệp.
  • Ý tưởng kinh doanh là suy nghĩ sáng tạo, có tính khả thi, có thể mang lại lợi nhuận. Nguồn bên trong: đam mê, hiểu biết, kinh nghiệm, khả năng huy động nguồn lực. Nguồn bên ngoài: nhu cầu thị trường, chính sách của Nhà nước, thay đổi công nghệ, xã hội.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Tính tỉ lệ lạm phát và thu nhập thực tế

Xem lời giải

Tỉ lệ lạm phát năm 2026:

π=115,36−112112×100%=3%\pi = \dfrac{115{,}36 - 112}{112} \times 100\% = 3\%

Mức một con số → lạm phát vừa phải.

Năm 2027: lương tăng 5% nhưng giá cả tăng 8%. Sức mua của lương bằng khoảng 1,051,08≈0,972\dfrac{1{,}05}{1{,}08} \approx 0{,}972 năm trước, tức giảm khoảng 2,8%. Lương danh nghĩa tăng nhưng thu nhập thực tế giảm.

Dạng 2: Gọi tên loại thất nghiệp, tính tỉ lệ thất nghiệp

Xem lời giải
  • Lực lượng lao động: 1 600+40=1 6401\,600 + 40 = 1\,640 nghìn người.
  • Tỉ lệ thất nghiệp: 401 640×100%≈2,4%\dfrac{40}{1\,640} \times 100\% \approx 2{,}4\%.
  • Chị M mới tốt nghiệp, đang tìm việc → thất nghiệp tạm thời.
  • Anh N mất việc do kĩ năng không phù hợp công nghệ mới → thất nghiệp cơ cấu.

Bẫy thường gặp: chia số người thất nghiệp cho số người có việc làm (40 : 1 600 = 2,5%) là sai mẫu số.

Dạng 3: Tình huống cạnh tranh và cung – cầu (câu đúng/sai)

Xem lời giải
  • a) Đúng. Cải tiến công nghệ, hạ giá thành là cạnh tranh bằng năng lực thật.
  • b) Đúng. Bà B cung cấp thông tin sai lệch về đối thủ; anh C xâm phạm bí mật kinh doanh.
  • c) Đúng. Nguyên liệu khan hiếm làm chi phí tăng, cung giảm, giá có xu hướng tăng.
  • d) Sai. Lạm phát là mức giá chung tăng liên tục; giá một mặt hàng tăng chưa đủ kết luận có lạm phát.

Lỗi thường gặp

  • Coi giá một vài mặt hàng tăng là lạm phát.
  • Tính lạm phát bằng hiệu số CPI (115,36 − 112 = 3,36) thay vì chia cho CPI năm trước.
  • Nhầm thất nghiệp tạm thời (đang chuyển việc) với thất nghiệp cơ cấu (kĩ năng không phù hợp).
  • Tính người không có nhu cầu làm việc (học sinh, người nghỉ hưu) vào số người thất nghiệp.
  • Cho rằng cầu là "mong muốn mua" mà quên điều kiện có khả năng thanh toán.
  • Xếp mọi hành vi giảm giá vào cạnh tranh không lành mạnh; giảm giá nhờ giảm chi phí là lành mạnh.

Mẹo làm bài

  • Câu cung – cầu: xác định yếu tố thay đổi tác động lên cung hay cầu trước, rồi mới suy ra giá.
  • Câu lạm phát: chi tiết "chi phí, nguyên liệu, xăng dầu tăng" → chi phí đẩy; "thu nhập, chi tiêu, đầu tư tăng mạnh" → cầu kéo.
  • Câu cạnh tranh: hành vi có yếu tố gian dối, chiếm đoạt, phá hoại đối thủ → không lành mạnh.

Tự kiểm tra nhanh

  1. CPI năm trước là 140, năm nay là 147. Tỉ lệ lạm phát năm nay và mức độ lạm phát?
Xem đáp án

147−140140×100%=5%\dfrac{147 - 140}{140} \times 100\% = 5\% → lạm phát vừa phải.

  1. Giá thịt bò tăng mạnh, nhiều gia đình chuyển sang mua thịt gà. Cầu về thịt gà thay đổi thế nào và do nhân tố nào?
Xem đáp án

Cầu về thịt gà tăng, do giá của hàng hóa thay thế (thịt bò) tăng.

  1. Anh Q chủ động nghỉ việc vì cho rằng mức lương hiện tại quá thấp và chưa muốn đi làm ở mức lương đó. Anh Q thuộc loại thất nghiệp nào theo tính chất?
Xem đáp án

Thất nghiệp tự nguyện.

  1. Chị L thấy học sinh trong khu vực cần chỗ học nhóm yên tĩnh, kết hợp kinh nghiệm quản lí thư viện của mình để mở không gian học tập. Ý tưởng kinh doanh của chị L đến từ những nguồn nào?
Xem đáp án

Nguồn bên ngoài (nhu cầu thị trường) và nguồn bên trong (kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân).

  1. Nhận định "Lạm phát luôn gây hại, Nhà nước phải đưa tỉ lệ lạm phát về 0%" đúng hay sai?
Xem đáp án

Sai. Lạm phát vừa phải có thể kích thích sản xuất; điều cần tránh là lạm phát phi mã và siêu lạm phát. Nhà nước kiểm soát lạm phát ở mức hợp lí.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này