Ôn Thi Đại Họcby ToanKhonTech
Kiến thức trọng tâmLớp 11

Cơ khí động lực – Động cơ đốt trong và ô tô

Ôn cấu tạo, nguyên lí động cơ đốt trong 4 kì và 2 kì, công thức thể tích công tác, tỉ số nén, hệ thống truyền lực và các hệ thống trên ô tô.

Cơ khí động lực (lớp 11) thường chiếm khoảng 1–2 câu ở phần I. Trọng tâm là nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì, các thuật ngữ điểm chết, hành trình, tỉ số nén và nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống truyền lực ô tô (li hợp, hộp số, vi sai).

Kiến thức trọng tâm

Hệ thống cơ khí động lực

Một hệ thống cơ khí động lực gồm nguồn động lực (động cơ đốt trong, động cơ điện) → hệ thống truyền động → bộ phận công tác (bánh xe, chân vịt tàu thủy, cánh quạt máy bay, bộ phận làm đất của máy nông nghiệp). Các phương tiện tiêu biểu: ô tô, xe máy, tàu thủy, máy bay, máy kéo, máy gặt đập.

Phân loại và cấu tạo chung của động cơ đốt trong

  • Theo nhiên liệu: động cơ xăng, động cơ diesel, động cơ dùng khí.
  • Theo số hành trình piston trong một chu trình: động cơ 4 kì, động cơ 2 kì.
  • Theo cách làm mát: làm mát bằng nước, làm mát bằng không khí; theo số xi lanh: một xi lanh, nhiều xi lanh.

Cấu tạo chung: thân máy và nắp máy; 2 cơ cấu (cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền, cơ cấu phân phối khí); các hệ thống: bôi trơn, làm mát, cung cấp nhiên liệu và không khí, khởi động; riêng động cơ xăng có thêm hệ thống đánh lửa (động cơ diesel không có vì nhiên liệu tự bốc cháy).

Bộ phận Nhiệm vụ
Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền Biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu (và ngược lại)
Cơ cấu phân phối khí Đóng, mở các cửa nạp, cửa thải (xupap) đúng lúc
Hệ thống bôi trơn Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát, giảm mài mòn, làm mát, làm sạch
Hệ thống làm mát Giữ nhiệt độ các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép
Hệ thống nhiên liệu và không khí Cung cấp nhiên liệu và không khí (hoặc hòa khí) phù hợp với chế độ làm việc
Hệ thống đánh lửa (động cơ xăng) Tạo tia lửa điện ở bugi để đốt cháy hòa khí đúng thời điểm
Hệ thống khởi động Quay trục khuỷu đến tốc độ nhất định để động cơ tự làm việc được

Các thuật ngữ cơ bản

nạp thải thanh truyền → trục khuỷu ĐCT ĐCD S = 2R Vc buồng cháy Vs thể tích công tác D
Điểm chết trên (ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD), hành trình S, thể tích buồng cháy và thể tích công tác.
  • Điểm chết trên (ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD): vị trí xa nhất, gần nhất của đỉnh piston so với tâm trục khuỷu, tại đó piston đổi chiều chuyển động.
  • Hành trình piston SS: quãng đường piston đi giữa hai điểm chết; S=2RS = 2R với RR là bán kính quay của trục khuỷu. Mỗi hành trình, trục khuỷu quay nửa vòng (180∘180^\circ).
  • Thể tích công tác: Vs=πD24⋅SV_s = \dfrac{\pi D^2}{4}\cdot S (thể tích quét giữa ĐCT và ĐCD).
  • Thể tích buồng cháy VcV_c (khi piston ở ĐCT); thể tích toàn phần Va=Vc+VsV_a = V_c + V_s (khi piston ở ĐCD).
  • Tỉ số nén: ε=VaVc=1+VsVc\varepsilon = \dfrac{V_a}{V_c} = 1 + \dfrac{V_s}{V_c}. Động cơ diesel có tỉ số nén lớn hơn nhiều so với động cơ xăng (khoảng 15–21 so với khoảng 6–10; một số động cơ xăng đời mới cao hơn) vì phải nén không khí tới nhiệt độ đủ làm nhiên liệu tự bốc cháy.

Nguyên lí làm việc của động cơ 4 kì

Kì Piston Xupap nạp Xupap thải Động cơ xăng Động cơ diesel
1. Nạp ĐCT → ĐCD Mở Đóng Hút hòa khí (xăng + không khí) vào xi lanh Hút không khí vào xi lanh
2. Nén ĐCD → ĐCT Đóng Đóng Nén hòa khí; cuối kì bugi bật tia lửa điện Nén không khí; cuối kì vòi phun phun nhiên liệu, nhiên liệu tự bốc cháy
3. Cháy – dãn nở (sinh công) ĐCT → ĐCD Đóng Đóng Khí cháy giãn nở đẩy piston, sinh công Như động cơ xăng
4. Thải ĐCD → ĐCT Đóng Mở Piston đẩy khí thải ra ngoài Như động cơ xăng

Ô tô và hệ thống truyền lực

Động cơ tạo ra mô men quay Li hợp ngắt, nối truyền động từ động cơ Hộp số đổi tỉ số truyền, số lùi, số 0 Truyền động các đăng truyền mô men giữa các trục lệch góc Truyền lực chính, vi sai giảm tốc, tăng mô men; chia mô men cho hai bánh Bán trục truyền mô men tới từng bánh xe Bánh xe chủ động đẩy xe chuyển động
Đường truyền mô men từ động cơ tới bánh xe chủ động.
Hệ thống khác trên ô tô Nhiệm vụ
Hệ thống phanh Giảm tốc độ, dừng xe, giữ xe đứng yên trên dốc; hệ thống chống bó cứng (ABS) giúp bánh xe không bị bó, xe vẫn lái được khi phanh gấp
Hệ thống lái Thay đổi, giữ hướng chuyển động của xe
Hệ thống treo Nối đàn hồi khung, thân xe với bánh xe; giảm rung động, va đập từ mặt đường
Hệ thống điện – điện tử Khởi động, chiếu sáng, tín hiệu, điều khiển động cơ và các thiết bị

Bộ vi sai cho phép hai bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi xe vào đường vòng (bánh phía ngoài đi quãng đường dài hơn), tránh trượt lết lốp. Hộp số thay đổi tỉ số truyền để thay đổi lực kéo và tốc độ, có số lùi để đổi chiều chuyển động và số 0 để ngắt truyền động lâu dài. Li hợp ngắt truyền động tạm thời khi khởi hành, chuyển số, giúp xe chạy êm.

Xu hướng hiện nay: ô tô điện, ô tô lai (hybrid) kết hợp động cơ đốt trong và động cơ điện; động cơ đốt trong tiết kiệm nhiên liệu, giảm khí thải nhờ phun nhiên liệu điều khiển điện tử.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Nhận biết trạng thái xupap, vị trí piston ở từng kì

Xem lời giải

Hai kì có cả hai xupap đóng là kì nén và kì cháy – dãn nở. Kì cháy – dãn nở piston đi từ ĐCT xuống ĐCD; vậy đáp án là kì nén.

Dạng 2: Tính thể tích công tác và tỉ số nén

Xem lời giải

Đổi D=8 cmD = 8\,\text{cm}, S=9 cmS = 9\,\text{cm}:

Vs=π⋅824⋅9≈452,4 cm3V_s = \dfrac{\pi\cdot 8^2}{4}\cdot 9 \approx 452{,}4\,\text{cm}^3

Dung tích động cơ: 4⋅452,4≈1810 cm3≈1,84\cdot 452{,}4 \approx 1810\,\text{cm}^3 \approx 1{,}8 lít.

Từ ε=1+VsVc\varepsilon = 1 + \dfrac{V_s}{V_c}: Vc=Vsε−1=452,49≈50,3 cm3V_c = \dfrac{V_s}{\varepsilon - 1} = \dfrac{452{,}4}{9} \approx 50{,}3\,\text{cm}^3.

Dạng 3: Số vòng quay và số lần sinh công

Xem lời giải

4 kì: 2 vòng quay ứng với 1 chu trình (1 lần sinh công) → 30002=1500\dfrac{3000}{2} = 1500 lần/phút =25= 25 lần/giây.

2 kì: 1 vòng quay ứng với 1 chu trình → 3000 lần/phút =50= 50 lần/giây.

Dạng 4: Nhiệm vụ các bộ phận trên ô tô

Xem lời giải

Hộp số (vào số lùi). Li hợp chỉ ngắt, nối truyền động; vi sai chỉ cho hai bánh quay khác tốc độ; các đăng chỉ truyền mô men giữa các trục lệch góc.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Bán kính quay của trục khuỷu là 45 mm. Hành trình piston bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

S=2R=90 mmS = 2R = 90\,\text{mm}.

  1. Một động cơ có Va=450 cm3V_a = 450\,\text{cm}^3, Vc=30 cm3V_c = 30\,\text{cm}^3. Tỉ số nén bằng bao nhiêu? Đây nhiều khả năng là động cơ xăng hay diesel?
Xem đáp án

ε=45030=15\varepsilon = \dfrac{450}{30} = 15 — tỉ số nén cao, đặc trưng của động cơ diesel.

  1. Động cơ 4 kì có Vs=400 cm3V_s = 400\,\text{cm}^3, ε=9\varepsilon = 9. Tính VcV_c.
Xem đáp án

Vc=Vsε−1=4008=50 cm3V_c = \dfrac{V_s}{\varepsilon - 1} = \dfrac{400}{8} = 50\,\text{cm}^3.

  1. Trong một chu trình động cơ 4 kì, có mấy kì sinh công? Các kì còn lại được thực hiện nhờ đâu?
Xem đáp án

Chỉ 1 kì (cháy – dãn nở). Các kì còn lại nhờ quán tính của bánh đà (hoặc công từ các xi lanh khác).

  1. Khi xe rẽ trái, bánh xe chủ động bên nào quay nhanh hơn và bộ phận nào cho phép điều đó?
Xem đáp án

Bánh bên phải (phía ngoài đường vòng) quay nhanh hơn; bộ vi sai cho phép hai bánh quay với tốc độ khác nhau.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về cơ khí động lực và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này