Trung bìnhChuẩn ma trận 4 : 3 : 350 phút28 câuDành cho thành viên

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Hóa học — Đề ôn luyện số 11

Đề chuẩn ma trận phủ đủ 11 chủ đề (khoảng 1/3 lớp 10–11), có đọc bảng sức điện động pin, đồ thị thể tích CO₂ theo thời gian và tình huống phân loại nhựa tái chế, giặt rửa bằng nước cứng; đúng ma trận Biết – Hiểu – Vận dụng 4 : 3 : 3 như đề chính thức.

Trước khi bắt đầu

  • • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • • Câu trắc nghiệm nhiều phương án: 0,25 điểm mỗi câu.
  • • Câu đúng/sai: 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm khi đúng 1 – 2 – 3 – 4 ý.
  • • Câu trả lời ngắn: 0,25 điểm mỗi câu.
  • • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • • Đang kiểm tra đăng nhập…

Xem trước một số câu

3 câu đầu của đề (28 câu). Đăng ký miễn phí để làm toàn bộ đề, được chấm điểm và xem lời giải.

Xem 3 câu đầu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108.

  1. Câu 1

    Propyl acetate là ester có mùi thơm của quả lê, được dùng làm hương liệu. Công thức cấu tạo của propyl acetate là

    1. A.CHX3CHX2COOCHX2CHX3\ce{CH3CH2COOCH2CH3}
    2. B.CHX3CHX2CHX2COOCHX3\ce{CH3CH2CH2COOCH3}
    3. C.CHX3COOCHX2CHX2CHX3\ce{CH3COOCH2CH2CH3}
    4. D.HCOOCHX2CHX2CHX3\ce{HCOOCH2CH2CH3}
  2. Câu 2

    Thủy phân ethyl acetate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch, nhưng thủy phân trong dung dịch NaOH (đun nóng) là phản ứng một chiều. Nguyên nhân chủ yếu là trong môi trường kiềm,

    1. A.NaOH là chất xúc tác mạnh hơn acid nên phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn.
    2. B.ethanol sinh ra phản ứng hết với NaOH tạo thành sodium ethoxide.
    3. C.ethyl acetate tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH nên phản ứng nhanh hơn.
    4. D.acid sinh ra bị chuyển thành muối carboxylate, muối này không phản ứng với alcohol.
  3. Câu 3

    Saccharose (đường mía) có nhiều trong cây mía, củ cải đường và thốt nốt. Công thức phân tử của saccharose là

    1. A.CX6HX12OX6\ce{C6H12O6}
    2. B.CX12HX22OX11\ce{C12H22O11}
    3. C.(CX6HX10OX5)Xn\ce{(C6H10O5)_n}
    4. D.CX5HX10OX5\ce{C5H10O5}